- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hung - Phung"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KVA – THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2025/HNGĐ-ST |
KVA Độc lập Tự do Hạnh phúc Ngày: 07 – 07 – 2025. V/v: “xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KVA – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh Ông Lê Hoàng Long - Thư ký Phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân KVA – Cần Thơ. Ngày 07 tháng 07 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân KVA – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ về việc “xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 323/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Trương Cẩm H, sinh năm 1992 (Xin vắng mặt) Địa chỉ: Số BCD, ấp TTA, xã TXB, huyện TL, thành phố Cần Thơ (nay là số BCD, ấp TTA, xã TX, thành phố Cần Thơ). Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Bùi Thị Thu Th, Văn phòng Luật sư TĐ, Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ. (Xin vắng mặt) Địa chỉ: Đường HTT, ấp TThA, thị trấn TL, huyện TL, thành phố Cần Thơ (nay là ấp TThA, xã TL, thành phố Cần Thơ). - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1997 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số EFG/K, ấp ThT, xã TX, huyện TL, thành phố Cần Thơ (nay là số EFG/K, ấp ThT, xã TX, thành phố Cần Thơ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Trương Cẩm H trình bày : Vào năm 2021, ông và bà Nguyễn Thị Kim P do quen biết, sau thời gian tìm hiểu, được gia đình hai bên chấp thuận, tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TX, huyện TL, thành phố Cần Thơ vào ngày 06/9/2023. Thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trương Nguyễn Tường V, sinh ngày 21/11/2012, hiện tại đang sống với bà Nguyễn Thị Kim P. Ông H đồng ý để bà P tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, ông yêu cầu không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Tại bản tự khai đề ngày 19/6/2025, bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P trình bày: Bà P đồng ý ly hôn với ông H. Ông bà có 01 con chung tên Trương Nguyễn Tường V, sinh ngày 21/11/2012, hiện tại đang sống với bà. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không có. Tại bản tự khai đề ngày 19/6/2025, cháu Trương Nguyễn Tường V trình bày: Cháu là con của ông Trương Cẩm H, bà Nguyễn Thị Kim P. Cha mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ là bà Nguyễn Thị Kim P. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn của Luật sư Bùi Thị Thu Th: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn , bị đơn và Luật sư Bùi Thị Thu Th xin xét xử vắng mặt. Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Trương Cẩm H có đơn yêu cầu xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”. Mặc khác, nguyên đơn và bị đơn có địa chỉ cư trú tại ấp ThT, xã TX, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân KVA – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: Ông Trương Cẩm H và bà Nguyễn Thị Kim P có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Cẩm H và bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cả ông H bà bà P đều xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân và thống nhất ly hôn. Xét thấy hôn nhân giữa ông H và bà P đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trương Cẩm H. [4] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trương Nguyễn Tường V, sinh ngày 21/11/2012, hiện tại đang sống với bà Nguyễn Thị Kim P. Ông H, bà P thống nhất giao bà P tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu V có nguyện vọng được sống với bà P. Để ổn định cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu V, Hội đồng xét xử thấy cần tiếp tục giao Trương Nguyễn Tường V cho bà Nguyễn Thị Kim P nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông Trương Cẩm H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [5] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trương Cẩm H, bà Nguyễn Thị Kim P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
[6] Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, luận cứ của luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. [7] Về án phí sơ thẩm: Ông Trương Cẩm H phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Cẩm H. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Cẩm H được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P. 1.2. Về con chung: Giao cháu Trương Nguyễn Tường V, sinh ngày 21/11/2012 cho bà Nguyễn Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông Trương Cẩm H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trương Cẩm H, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trương Cẩm H, bà Nguyễn Thị Kim P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác. 2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trương Cẩm H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Trương Cẩm H đã nộp theo biên lai thu số 0004990 ngày 30/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện TL, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự KVA – Cần Thơ) thành án phí nên ông H không phải nộp thêm. 3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: - VKSND KVA – Cần Thơ; - Phòng THADS KVA – Cần Thơ; - UBND xã TX; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Ngọc Diễm |