vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Ch, xử cho bà Ch được ly hôn với ông Lê Văn D.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ch phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm,được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã đã nộp theo biên lai số AA/2023/0008871 ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sựhuyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk. Quyền kháng cáo: Cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Ch ly hôn với ông Lê Văn D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Ch, xử cho bà Ch được ly hôn với ông Lê Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M’ĐRẮK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 11 tháng 3 năm 2025
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Vũ Thị Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Thêm

2. Bà Phạm Thị Thu Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Mai Phương – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày08 tháng 01 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025,giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Bà Trần Thị Ch sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Bà Ch có đơn xét xử vắng mặt.

- Bị đơn:Ông Lê Văn D sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Ông D có đơn xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Ch trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ch và ông Lê Văn D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 10/7/1995 tại Ủy ban nhân dân xã Ea H’Mlay, huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông D có tình cảm với người phụ nữ khác, thường xuyên uống rượu bia, không quan tâm chăm lo cho gia đình. Bà Ch đã cố gắng khuyên nhủ nhưng ông D chấp nhận. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Ch yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn D.

*Tại bản tự khai và Đơn đề nghị xét xử vắng mặt cùng đề ngày 17/02/2025, bị đơn ông Lê Văn D trình bày: Do vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến vợ chồngchung sống không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông D đồng ý ly hôn với bà Ch.

* Về con chung: Bà Châu và ông D có con chung là Lê Tất Th sinh ngày 28/6/2000, đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, đại diê ̣n Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa trình bày ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Châu và ông Dần đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của BLTTDS. Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ch về việc ly hôn với ông Lê Văn D.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại điện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng

Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn. Nguyên đơn và bị đơn đều cư trú tại tổ dân phố 5, thị trấn M’Đrắk, huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk. Đây là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk theo khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, Tòa án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về nội dung

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp. Các đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng nguyên đơn và bị đơn là thực tế. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau, hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình (HN &GĐ) nên HĐXX cần chấp nhận.

2.2. Về con chung: Con chung của nguyên đơn và bị đơn đã đủ 18 tuổi, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đề cập xử lý.

2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị Ch, xử cho bà Ch được ly hôn với ông Lê Văn D.

2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ch phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm,được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã đã nộp theo biên lai số AA/2023/0008871 ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sựhuyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk.

3.Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ