- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hằng - Phạm Quang Khải"
- Tòa quyết gì? v kho n 3 Điều 8; kho n Điều 9; Điều
- Căn cứ chính? Luật T tụng dân sự; Luật Hôn nhân v gia đình
| T A N NH N D N THỊ XÃ KINH MÔN T NH H I D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 3 HNGĐ-ST Ng y: -01-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N ỚC C NG H A XÃ H I CH NGH A VI T NAM
T A N NH N D N THỊ XÃ KINH MÔN, T NH H I DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ o Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Th nh iên v ông Ho ng Văn Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Ly – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa:
Ho ng Thị Thúy Diệp – Ki m s t viên.
Ngày 17 tháng 01 năm
, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân v Gia đình thụ lý s : 308/2024/TLST-HNGĐ ng y
4 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 6
4 QĐXXST-HNGĐ ng y 3
4 v Quyết định hoãn phiên tòa s 3 ng y 8
, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: KDC N, phường D, thị xã K, H i Dương. Có mặt.
- ị đơn: Anh Phạm Quang K, sinh năm 989; địa chỉ: KDC N, phường D, thị xã K, H i Dương. Vắng mặt.
- Người l m chứng: Nguyễn Thị D, sinh năm 9 ; địa chỉ: KDC N, phường D, thị xã K, H i Dương. Vắng mặt.
N I DUNG VỤ N
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2024, các tài liệu có trong hồ sơ, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị v anh K tự nguyện kết hôn, được UBND xã H (nay là phường D) cấp giấy chứng nhận kết hôn s 6 ng y 3
8. Sau khi kết hôn anh chị sinh s ng tại nh ngo i đê (nh đ trông nom vườn ngo i đê) của b mẹ chồng chị. Khi chị có thai ch u thứ nhất được 6 th ng, anh K đã đ nh chị, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn l anh K m i chơi, không lo cho gia đình, đ nh, h nh hạ chị, chị đi l m h n t u về m anh K ở nh chơi cũng không nấu cơm ăn. Chị b o cơm ở Công ty ăn thì cũng bị anh K chửi, lôi c b mẹ chị ra chửi. Thường mỗi th ng chị bị đ nh lần, anh K túm tóc đ nh v o g y, đ nh chị v o ban đêm, không ai biết đ can. Chị sợ nh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ nên đã ph i s ng ly thân với anh K từ th ng
4 đến nay. Thời gian đầu chị đi l m về ngủ nhờ nh h ng xóm được một th ng, sau đó chị sợ anh K biết nên xin Công ty đóng t u được ngủ tại xưởng, đến nay chị đã thuê phòng trọ riêng. Chị x c định không còn tình c m vợ chồng đã lâu, s ng chung chỉ vì thương con. Do đó, chị đề nghị To n gi i quyết cho chị được ly hôn với anh K. Về con chung: Vợ chồng có con chung l ch u Phạm Trung N, sinh ngày 31/7/2019 và cháu Phạm Thanh H , sinh ng y 6
. Hiện hai ch u đang ở cùng anh K v ông b nội. Khi ly hôn, chị có quan đi m được nuôi ch u H1, đ anh K nuôi cháu N v tự nguyện không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con, chị l m thợ h n t u, thu nhập kho ng hơn triệu đồng th ng. Về t i s n chung, nợ chung: Chị không yêu cầu to n gi i quyết.
To n triệu tập nhưng anh K không đến To n trình b y quan đi m của mình đ i với yêu cầu khởi kiện của chị H.
Bà Nguyễn Thị D l mẹ đẻ anh K trình bày: Thời gian đầu anh K v chị H chung s ng với nhau ho thuận bình thường. Gần đây kho ng th ng
4 anh K v chị H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn l do chị H có sự quan hệ bất chính với người đ n ông kh c ở bên ngo i nên anh K không chấp nhận được v anh K đã đ nh cãi chửi nhau với chị H nên chị H đã bỏ nh đi từ đó. Đến nay chị H có đơn xin ly hôn anh K thì quan đi m của gia đình cũng đề nghị To n gi i quyết theo nguyện vọng của chị H. Về con chung: Anh chị có con chung, hiện đang ở cùng anh K v ông b . Nếu anh chị ly hôn thì đề nghị To n gi i quyết cho anh K nuôi con v chị H nuôi con chung. sẽ hỗ trợ anh K trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng khi anh K đi l m ăn không có nh .
- iên b n x c minh ng y
4, Công an phường D cung cấp: Theo tra cứu về dữ liệu dân cư Qu c gia thì anh K l công dân của KDC N, phường D, thị xã K v có hộ khẩu cư trú tại địa chỉ trên. Hiện anh K đi l m t u sông thỉnh tho ng về gia đình ở KDC N phường D đ sinh s ng.
- iên b n x c minh ng y
4, b Lê Thị L - Trưởng KDC N cung cấp: Anh K v chị H l vợ chồng, l công dân của địa phương. Anh chị chung s ng cùng gia đình b D ho thuận, nhưng gần đây thấy anh chị có x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân theo gia đình anh K nói do chị H có quan hệ bất chính với người đ n ông kh c nên anh K không chấp nhận được, anh K có đ nh chửi chị H v hiện chị H đã bỏ đi khỏi nh anh K, không còn chung s ng cùng anh K. Nay chị H xin ly hôn anh K thì đề nghị To n gi i quyết theo quy định của ph p luật. Hiện anh K vẫn đang ở nh b D, đi l m, nuôi hai con chung l ch u Phạm Trung N sinh năm 9 v ch u Phạm Thanh H , sinh năm
.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn – chị H vẫn giữ nguyên quan đi m xin ly hôn với anh K, gi i quyết việc nuôi con chung, không yêu cầu To n gi i quyết về t i s n.
- ị đơn – anh K vắng mặt tại phiên tòa.
- Đại diện viện ki m s t nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa ph t bi u ý kiến:
Về t tụng: Trong qu trình gi i quyết vụ n từ khi thụ lý đến trước khi nghị n, Thẩm ph n, Hội thẩm nhân dân, Thư ký To n đã thực hiện đúng quy định ph p luật. Nguyên đơn chấp h nh đầy đủ, bị đơn không chấp h nh đầy đủ quyền v nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều , ,
LTTDS năm 2015.
Về nội dung: Áp dụng kho n Điều , kho n Điều 6, Điều 8 , 8 , 83 Luật Hôn nhân v gia đình năm
4; kho n 4 Điều 4 ộ luật t tụng dân sự năm
; Nghị quyết s 3 6 6 U TVQH 4 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Phạm Quang K.
- Về con chung: Giao ch u Phạm Thanh H , sinh ngày 26/7/
cho chị Trần Thị H, giao cháu Phạm Trung N, sinh ngày 31/7/2019 cho anh Phạm Quang K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi c c ch u trưởng th nh đủ 8 tuổi. Không bên n o ph i cấp dưỡng cho bên n o. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được c n trở.
- Về án phí: chị Trần Thị H ph i nộp n phí sơ thẩm ly hôn l 3 .
đồng.
NHẬN ĐỊNH C A T A N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về T tụng: ị đơn – anh K có nơi cư trú tại phường D, thị xã K nên yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của nguyên đơn thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân thị xã Kinh Môn theo quy định tại kho n Điều 8; Điều 3 ; Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự (gọi tắt l LTTDS). Anh K vắng mặt lần thứ không có lý do, người l m chứng vắng mặt nên căn cứ kho n Điều
v kho n 3 Điều 8, kho n Điều 9 LTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt họ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh K có đủ điều kiện, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại cơ quan nh nước có thẩm quyền l hôn nhân hợp ph p.
3 Căn cứ lời khai của nguyên đơn, biên b n x c minh, lời khai người l m chứng v c c t i liệu kh c có trong hồ sơ vụ n, có đủ cơ sở đ x c định: Quá trình chung s ng, chị H và anh K đã x y ra mâu thuẫn, bạo lực gia đình, vợ chồng không còn tin tưởng, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau. Qu trình gi i quyết vụ n, Tòa n đã tiến h nh hòa gi i đ vợ chồng anh chị đo n thụ nhưng anh K không đến tham gia buổi hòa gi i. Chị H x c định tình c m vợ chồng không còn, vợ chồng không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, chị tha thiết đề nghị Tòa n gi i quyết cho chị ly hôn anh K. Điều đó th hiện anh chị đã vi phạm quyền v nghĩa vụ của vợ chồng theo Điều 9 Luật HNGĐ, l m cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị H ly hôn anh K l phù hợp quy định tại Điều , 6 của Luật Hôn nhân v Gia đình.
[4] Về con chung: Chị H, anh K có 02 con chung là cháu Phạm Trung N, sinh ngày 31/7/2019 và cháu Phạm Thanh H , sinh ng y 6
. Hiện hai ch u đang ở cùng anh K v ông b nội. Xét thấy, hai anh chị đi l m đều có thu nhập, có điều kiện nuôi con nhưng chị H đang ph i thuê nh trọ, anh K thì đi l m t u sông thường xuyên vắng nh , ph i có sự giúp đỡ của b mẹ trong việc chăm sóc con. Vì vậy, đ đ m b o quyền lợi về mọi mặt v sự ph t tri n ổn định của con chung, cần giao cho anh K, chị H mỗi người nuôi một ch u l phù hợp, đ m b o được điều kiện chăm sóc c c ch u. Do vậy, giao ch u H1 cho chị H, giao cháu N cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục đến khi con trưởng th nh, đủ 8 tuổi, chị H tự nguyện không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được c n trở l phù hợp với quy định tại c c điều 8 , 8 , 83 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 4.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh K không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn - chị H ph i chịu n phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại kho n 4 Điều 4 của ộ luật t tụng dân sự; Luật phí v lệ phí; Nghị quyết 3 6 6 U TVQH 4 ng y 3
6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, qu n lý v sử dụng n phí, lệ phí tòa n.
[7] Về quyền kháng cáo: Chị H, anh K có quyền kh ng c o b n n theo quy định tại Điều ; kho n Điều 3 của ộ Luật t tụng dân sự
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ v o c c điều , 6, 8, 8 , 8 , 83 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Điều 8; Điều 3 ; Điều 39; kho n 4 Điều 4 ; kho n Điều
v kho n 3 Điều 8; kho n Điều 9; Điều
; kho n Điều 3 của ộ Luật T tụng dân sự; Luật phí v lệ phí s 9
QH 3 ng y
; Nghị quyết s 3 6 6 U TVQH 4 ng y 3 th ng năm
6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý v sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
. . Xử cho chị Trần Thị H ly hôn anh Phạm Quang K.
1.2. Giao cháu cháu Phạm Thanh H , sinh ng y 6
(giới tính: Nam) cho chị H, giao cháu Phạm Trung N, sinh ng y 3
9 (giới tính: Nam) cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục đến khi trưởng th nh, đủ 8 tuổi. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng c c th nh viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung. . Về n phí: Chị Trần Thị H ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm ly hôn, trừ v o s tiền 3 . đồng tiền tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục Thi h nh n thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương theo biên lai s
689 ng y
4, chị H đã nộp đủ n phí.
3. Về quyền kh ng c o: Chị H có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn
ng y k từ ng y tuyên n, anh K có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn
ng y k từ ng y nhận được b n n hoặc k từ ng y b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - VKSND thị xã Kinh Môn; - U ND phường Duy Tân, thị xã Kinh Môn, tỉnh H i Dương (s GCNKH 6 ng y 03.12.2018); - Chi cục THADS thị xã Kinh Môn; - Lưu hồ sơ, VP. | T.M H I Đ NG X T X S TH M Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa Đào Văn Phúc |