- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị Ai và anh Vàng A Pháy"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân gia đình ghi nhận sự thỏa thuận; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐI N BIÊN ĐÔNG TỈN ĐI N BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HNGĐ- ST Ngày: 17-01-2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈN ĐI N BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; Ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- i di n i n ki m s t nh n d n hu n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái - i m sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Chị Thào Thị A, sinh năm: 1987.
Nơi cư trú: Bản H, xã , huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.
2. ị đơn: Anh Vàng A Pháy, sinh năm: 1986.
Nơi cư trú: Bản H, xã , huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/10/2024 của nguyên đơn chị Thào Thị Ai và các tài liệu chứng cứ khác do các đương sự cung cấp, tòa án thu thập trong quá trình giải quyết vụ án. Nội dung vụ án các đương sự tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị Ai và anh Vàng A Pháy hai cả hai lấy nhau theo phong tục tập quán về chung sống với nhau từ năm 2006. Không đăng
ết hôn. Sau hi lấy nhau chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan đi m sống. Hai bên gia đình đã huyên giải nhiều lần nhưng cả hai hông thay đổi. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Chị A hông còn tình cảm với anh Pháy nữa đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Anh Ph cũng đồng ly hôn với chị A.
[2]. Về con chung, con riêng: Các đương sự đều có lời hai th hi n trong quá trình sống chung có 04 con chung là cháu Vàng A V, sinh ngày 25/10/2009, cháu Vàng Thị S, sinh ngày: 28/3/2010, cháu Vàng Dình H, sinh ngày: 21/8/2015 và cháu Vàng Thị Ph, sinh ngày 08/11/2006. Trong đơn hởi i n và quá trình giải quyết vụ án chị Thào Thị A có nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả 4 cháu. Tuy nhiên, tại phiên tòa chị A và anh Ph đã thống nhất giao cả 4 người con cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng vì hi n nay cả 4 cháu đang sinh sống cùng với anh Ph. Hai bên đã thỏa thuận chị A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng/04 cháu. Chị A cấp dưỡng theo từng tháng và đưa tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.
[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Cả 4 cháu Vàng A V, sinh ngày 25/10/2009, cháu Vàng Thị S, sinh ngày: 28/3/2010, cháu Vàng Dình H, sinh ngày: 21/8/2015 và cháu Vàng Thị Ph, sinh ngày 08/11/2006 đều có đơn nguy n vọng gửi đến Tòa án th hi n nguy n vọng của cháu là được ở với bố là anh Vàng A Ph.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tòa án đảm bảo đúng quy định; Nguyên đơn, bị đơn đã thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Đại đi n Vi n i m sát căn cứ Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 53; Điều 58; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí tòa án đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết vấn đề con chung giao các cháu Vàng A V, sinh ngày 25/10/2009, cháu Vàng Thị S, sinh ngày: 28/3/2010, cháu Vàng Dình H, sinh ngày: 21/8/2015 và cháu Vàng Thị Ph, sinh ngày 08/11/2006 cho anh Vàng A Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng/04 cháu từ tháng 02 năm 2025 đến hi các cháu đủ 18 tuổi và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng theo từng tháng và đưa tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph. Chị Thào Thị A được miễn án phí cấp dưỡng nuôi con.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ l yêu cầu của nguyên đơn: ngày 25/10/2024 chị Thào Thị A nộp đơn hởi i n về vi c ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn tại Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Chị A có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại hoản 1 Điều 51 và được Tòa án thụ l theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngày 28/10/2024, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã thụ l vụ án đ giải quyết yêu cầu hởi i n của chị Thào Thị A theo Điều 195 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản H,xã K, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện:
2.1. Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy rằng, hôn nhân giữa chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph chỉ cưới hỏi theo phong tục của người dân tộc Mông rồi về sống với nhau từ năm 2006 đến nay hông đăng
ết hôn. Mặc dù các bên đủ điều i n ết hôn nhưng chỉ chung sống với nhau như vợ chồng thì hông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại hoản 1 điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Nay chị Thào Thị A làm đơn xin ly hôn do đó, cần căn cứ hoản 2 điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị A và anh Ph đ chấm dứt mối quan h này.
2.2. Về con chung: Các đương sự có 04 người con chung là Vàng A V, sinh ngày 25/10/2009, cháu Vàng Thị S, sinh ngày: 28/3/2010, cháu Vàng Dình H, sinh ngày: 21/8/2015 và cháu Vàng Thị Ph, sinh ngày 08/11/2006. Trong đơn hởi i n chị A có nguy n vọng được nuôi dưỡng cả 4 cháu tuy nhiên tại phiên tòa ngày hôm nay chị A và anh Ph đã thỏa thuận được với nhau anh Ph sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 4 cháu, chị A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng/04 cháu từ tháng 02 năm 2025 đến hi các cháu đủ 18 tuổi và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng theo từng tháng và đưa tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng và đề nghị HĐXX ghi nhận sự thỏa thuận này. HĐXX xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự hông trái đạo đức xã hội, phù hợp với thực tế các cháu hi n đang sinh sống ổn định cùng với bố từ hi chị A và anh Ph ly thân. Do vậy, HĐXX căn cứ vào các Điều 58; Điều 69; Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự giao cả 4 người con cho anh Vàng A Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng/04 cháu từ tháng 02 năm 2025 đến hi các cháu đủ 18 tuổi và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng theo từng tháng và đưa tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng. Chị A có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung hông ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung, riêng và nợ chung, riêng: Các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết, nên HĐXX hông xem xét.
[3] Về án phí: Quá trình giải quyết vụ án chị Thào Thị A có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên tòa chị A và anh Ph đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí của vụ án cho anh, chị, bởi vì, bản thân và gia đình chị A, anh Ph là người dân tộc Mông đang cư trú tại xã , huy n Đ nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậy, cần áp dụng Đi m đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí DSST cho chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph, miễn án phí cấp dưỡng nuôi con cho chị Thào Thị A là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 53; Điều 58; Điều 69; Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Vàng A V, sinh ngày 25/10/2009, cháu Vàng Thị S, sinh ngày: 28/3/2010, cháu Vàng Dình H, sinh ngày: 21/8/2015 và cháu Vàng Thị Ph, sinh ngày 08/11/2006 cho anh Vàng A Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Thào Thị A cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/04 cháu/01 tháng, cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 02 năm 2025 đến hi các cháu đủ 18 tuổi và có hả năng lao động. Chị A cấp dưỡng theo từng tháng và đưa tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.
Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà hông ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.
3. Về Tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thào Thị A, anh Vàng A Ph được miễn án phí DSST. Chị Thào Thị A được miễn án phí cấp dưỡng nuôi con.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Thào Thị A và anh Vàng A Ph được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 17/01/2025)./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Phòng TNV và THA TAND tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P ÁN - C Ủ TỌA P IÊN TÒA ã ký Lê ồng Quang |