vanban.org

Bản án 03/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: bà Phùng Thị Y ly hôn với ông Trần Ngọc H

Về nuôi con chung: không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phùng Thị Y xin ly hôn với ông Trần Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: bà Phùng Thị Y ly hôn với ông Trần Ngọc H
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 – 3 - 2025
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Quang

Bà Trần Thị Thúy Sâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Tường Vy - Thẩm tra viên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên tòa: bà Võ Thị Hương Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Phùng Thị Y, sinh năm 1967, có mặt.

- Bị đơn: ông Trần Ngọc H, sinh năm 1966, vắng mặt lần thứ 2.

Cùng địa chỉ: thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 14 tháng 10 năm 2024 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phùng Thị Y trình bày:

Bà Phùng Thị Y và ông Trần Ngọc H kết hôn vào năm 1989, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận cho đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông H chung sống với người phụ nữ khác đồng thời vay nợ nhiều người không cho bà Y biết, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã, xích mích. Bà Y nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Y yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Y ly hôn với ông Trần Ngọc H. Về con chung: có 04 con chung: chị Trần Thị Hồng O, sinh ngày 21/3/1990, anh Trần Ngọc T, sinh ngày 20/6/1992, chị Trần Thị P, sinh ngày 22/8/1994 và chị Trần Thị Như Q, sinh ngày 24/6/2000. Các con đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án ông Trần Ngọc H không có ý kiến bằng văn bản và vắng mặt tất cả các buổi làm việc tại Tòa án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử của Thẩm phán, Thư ký và của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn: nguyên đơn chấp hành đúng các quy định; bị đơn vắng mặt không có lý do là không chấp hành đúng các quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Quan điểm về nội dung vụ án: căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định:

+ Về hôn nhân: xử cho bà Phùng Thị Y ly hôn với ông Trần Ngọc H.

+ Về nuôi con chung: không xem xét.

+ Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: bà Y phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Phùng Thị Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Ngọc H. Ông H có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Quảng Trị, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ. Tại phiên tòa, ông Trần Ngọc H vắng mặt lần thứ hai, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Về hôn nhân: Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự, kết quả xác minh của Tòa án, Hội đồng xét xử xét thấy: bà Phùng Thị Y và ông Trần Ngọc H đăng ký kết hôn vào năm 1989, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Quá trình vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, theo kết quả xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện nguyên nhân do ông H thường xuyên đánh bạc, ngoại tình, vay nợ nhiều người và vay nợ Ngân hàng không bàn bạc gì với bà Y, từ đó vợ chồng mâu thuẫn, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử xét thấy mẫu thuẫn vợ chồng đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho bà Phùng Thị Y ly hôn với ông Trần Ngọc H.

Về nuôi con chung: có 04 con chung: chị Trần Thị Hồng O, sinh ngày 21/3/1990, anh Trần Ngọc T, sinh ngày 20/6/1992, chị Trần Thị P, sinh ngày 22/8/1994 và chị Trần Thị Như Q, sinh ngày 24/6/2000. Các con đã trên 18 tuổi, bà Y không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc bà Phùng Thị Y phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:

- Về hôn nhân: bà Phùng Thị Y ly hôn với ông Trần Ngọc H

- Về nuôi con chung: không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: bà Phùng Thị Y phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/2023/0000170 ngày 21/10/2024 của Chi cục THADS huyện C. Bà Y đã nộp đủ án phí.

- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ