- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần Sawad Tiền Có Ngay - Trần Thanh Thiến"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Thanh T về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/DS-ST Ngày: 03/01/2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Lan Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Phương Anh
- Ông Đào Văn Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Tào Diệu Như, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lào - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 239/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “hợp đồng cầm cố tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay. Địa chỉ: số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện hợp pháp theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Tổng Giám đốc. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kiều D – Nhân viên Công ty cổ phần S Có Ngay. Địa chỉ liên lạc: Số A đường T, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh bạc Liêu (có đơn vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 7 năm 2024, và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay và người đại diện theo ủy quyền của Công ty là bà Nguyễn Thị Kiều D trình bày:
Công ty cổ phần S có ký hợp đồng cầm cố tài sản là chiếc xe mô tô hiệu Yamaha Janus, đỏ đen với ông T, giá cầm cố là 8.000.000 đồng; sau đó, Công ty cổ phần S Có Ngay ký kết cho ông T mượn lại chiếc xe trên. Quá trình thực hiện hợp đồng ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán vào ngày 11/10/2022 nên Công ty cổ phần S Có Ngay khởi kiện ra Tòa án.
Để chứng minh cho quá trình chuyển tiền cho ông T: Vào ngày 11/01/2022, Công ty cổ phần S Có Ngay có lập phiếu chi, chi cho ông T số tiền 8.000.000 đồng, đồng thời chuyển khoản cho ông T cùng ngày với số tiền 7.250.000 đồng (đã trừ phí ban đầu làm hồ sơ 120.000 đồng, phí đảm bảo giao dịch trên hệ thống 150.000 đồng, phí bảo hiểm khoản vay 480.000 đồng). Số tài khoản của ông T là 1025547306 Ngân hàng V. Như vậy, số tiền thực nhận của ông T là 7.250.000 đồng.
Nay Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu ông T thanh toán tổng số tiền 4.266.420 đồng tính đến ngày 02/01/2025, trong đó tiền gốc là 2.837.659 đồng, lãi trong hạn 124.857 đồng, lãi quá hạn 1.076.892 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 227.013 đồng; ngoài ra Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu lãi phát sinh từ ngày 03/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ.
Ngoài ra, Công ty cổ phần S Có Ngay có đơn rút 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng, rút yêu cầu trả xe.
Bị đơn ông Trần Thanh T không có lời khai trong hồ sơ vụ án. Do nhiều lần Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập ông T đến Tòa làm việc nhưng ông T không đến, Tòa án đến nhà lấy lời khai thì ông T không có nhà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu trình bày việc tuân theo pháp luật của Tòa án:
Về tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng được quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông T; buộc ông T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 02/01/2025 là 4.266.420 đồng, trong đó tiền gốc là 2.837.659 đồng, lãi trong hạn 124.857 đồng, lãi quá hạn 1.076.892 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 227.013 đồng và lãi phát sinh từ ngày 03/01/2025 đến khi thanh toán hết nợ.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông T về việc yêu thanh toán tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng, yêu cầu trả xe.
Về án phí dân sự có giá ngạch ông T phải chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Ngày 24 tháng 9 năm 2024, Công ty cổ phần S Có Ngay nộp đơn khởi kiện đến Tòa án tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản với bị đơn Trần Thanh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, bị đơn ông T đã được triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do; riêng bà D là người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần S Có Ngay có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T, bà D theo quy định điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay về việc yêu cầu ông Trần Thanh T có trách nhiệm thanh toán số tiền tính đến ngày 02/01/2025 là 4.266.420 đồng.
. Căn cứ hợp đồng cầm cố lập ngày 11/01/2022, giấy mượn xe lập ngày 11/01/2022 giữa Công ty cổ phần S Có Ngay với ông Trần Thanh T có đủ cơ sở xác định giữa ông Trần Thanh T có ký kết hợp đồng cầm cố tài sản với Công ty cổ phần S Có Ngay, loại xe cầm cố là mô tô, nhãn hiệu yamaha, loại xe Janus, biển số 94K1 – 697.90, số khung RLCSEC810HY043719, số máy E3X8E043721, giấy chứng nhận đăng ký xe số 064613 do Công an tỉnh B cấp ngày 02/05/2018 cho ông Trần Thanh T. Sau khi ký hợp đồng cầm cố tài sản, ông T có nhu cầu đi lại nên ông T và Công ty cổ phần S ký giấy mượn xe, thời hạn mượn xe là 01 tháng kể từ ngày 11/01/2022 đến ngày 11/02/2022. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, từ đó Công ty cổ phần S Có Ngay khởi kiện ông T tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Lợi.
. Xét hợp đồng cầm cố tài sản và hợp đồng mượn xe được ký kết giữa Công ty cổ phần S Có Ngay với ông Trần Thanh T lập cùng ngày 11/01/2022:
Hội đồng xét xử xét thấy, theo hợp đồng cầm cố tài sản và hợp đồng mượn xe lập ngày 11/01/2022 mà nguyên đơn cung cấp kèm đơn khởi kiện thể hiện giá trị hợp đồng 8.000.000 đồng, thời hạn cầm cố 12 tháng kể từ ngày 11/01/2022, mục đích cầm cố phục vụ tiêu dùng, cá nhân; ngày giải ngân là ngày 11/01/2022, lãi suất cầm cố 1,1%/tháng số tiền cầm cố; lãi suất quá hạn 4%/tháng số tiền quá hạn/tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn; phí chậm trả bằng 150% lãi suất trong hạn; chi phí tố tụng 10%/ dư nợ gốc. Hợp đồng này được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, không vi phạm pháp luật, đồng thời bên khách hàng là ông T và đại diện Công ty có ký tên đầy đủ. Do đó, hợp đồng cầm cố và hợp đồng mượn xe nêu trên là phù hợp pháp luật.
. Căn cứ phiếu chi lập ngày 11/01/2022 do Công ty cổ phần S Có Ngay cung cấp thể hiện ông T có nhận số tiền 8.000.000 đồng từ Công ty; căn cứ Công văn trả lời số 1256/BLI.KT ngày 22/11/2024 của Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh B xác định ông T có đăng ký tại Ngân hàng số tài khoản 1025547306, đồng thời Ngân hàng có cung cấp sao kê thể hiện ngày 13/01/2022, Công ty cổ phần S Có Ngay có chuyển khoản cho ông T số tiền 7.250.000 đồng. Theo Công ty, trước khi chuyển khoản, Công ty đã trừ lại số tiền phí ban đầu làm hồ sơ 120.000 đồng, phí đảm bảo giao dịch trên hệ thống 150.000 đồng, phí bảo hiểm khoản vay 480.000 đồng. Mặc dù Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T nhưng có căn cứ xác định ông T có nhận số tiền 8.000.000 đồng từ Công ty cổ phần S Có Ngay
. Công ty cổ phần S xác định quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán từ ngày 11/10/2022. Nay Công ty chỉ khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền tính đến số tiền tính đến ngày 02/01/2025 là 4.266.420 đồng, trong đó tiền gốc là 2.837.659 đồng, lãi trong hạn 124.857 đồng, lãi quá hạn 1.076.892 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 227.013 đồng; Hội đồng xét xử xét thấy tiền lãi trong hạn, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán là những khoản phí, lãi có thỏa thuận trong hợp đồng và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận. Cần buộc ông T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 02/01/2025 là 4.266.420 đồng, trong đó tiền gốc là 2.837.659 đồng, lãi trong hạn 124.857 đồng, lãi quá hạn 1.076.892 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 227.013 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 03/01/2025 đến khi ông T thanh toán xong nợ cho Công ty.
. Công ty cổ phần S đã có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông T về việc yêu cầu ông T thanh toán tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng, yêu cầu trả xe.
Hội đồng xét xử xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần ghi nhận và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông T về việc yêu cầu ông T thanh toán tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng, yêu cầu trả xe.
Ông T phải chịu số tiền án phí 300.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí Công ty cổ phần S Có Ngay được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0004285 ngày 07/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
. Từ những phân tích trên chấp nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 217, Điều 219, Điều 244, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 309, Điều 310, Điều 311, Điều 312, Điều 314 Bộ luật dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Thanh T về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản.
2. Buộc ông Trần Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 02/01/2025 là 4.266.420 đồng, trong đó tiền gốc là 2.837.659 đồng, lãi trong hạn 124.857 đồng, lãi quá hạn 1.076.892 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 227.013 đồng.
3. Kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2025 ông T còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi theo hợp đồng đã ký kết đối với số tiền dư nợ gốc chưa thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay theo mức lãi suất thỏa thuận của hợp đồng đến khi thanh toán hết nợ.
4. Chấp nhận yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Thanh T về việc yêu cầu trả xe đã mượn, thanh toán tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng.
5. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Thanh T về việc yêu cầu trả xe đã mượn, thanh toán tiền quản lý hồ sơ 454.025 đồng, phí tố tụng 341.654 đồng, phí bảo dưỡng và hao mòn khi mượn xe 1.512.000 đồng.
6. Về án phí: Ông T phải chịu số tiền án phí là 300.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí Công ty cổ phần S Có Ngay được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0004285 ngày 07/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - THADS huyện Vĩnh Lợi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thụy Lan Chi |