vanban.org

Bản án 03/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); Án lệ số 08/2016/AL.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S. Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Phương Ng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng là 7.001.085 đồng (bảy triệu không trăm lẻ một nghìn không trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc 5.04… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Sacombank - Huỳnh Thị Phương Ngân"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); Án lệ số 08/2016/AL.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/DS-ST
Ngày: 06/02/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX) sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Niê Y Ling (Ma Bin) và ông Phạm Xuân Lai.

-Thư ký phiên tòa: Ông Lương Công Luân, Thư ký Tòa án nhân dân (TAND) huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Đại - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXX-ST ngày 06/01/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-DS ngày 21/01/2025 của TAND huyện Sông Hinh, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: 205 – 211 H, phường S, Tp T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Người được uỷ quyền: Ông Trần Hoàng Nh – Giám đốc chi nhánh Phú Yên (văn bản uỷ quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023). Ông Nh uỷ quyền lại cho bà Trương Thị Thu Th – chuyên viên Ngân hàng TMCP S chi nhánh Phú Yên (văn bản uỷ quyền số 322/2024/GUQ-CNPY ngày 16/09/2024). Bà Th có mặt.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Phương Ng, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn H, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 06/9/2024, tài liệu có tại hồ sơ vụ án đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ngày 25/3/2017, bà Huỳnh Thị Phương Ng có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 878924 - số tài khoản thẻ 3008903910, mục đích vay tiêu dùng. Theo đó, ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức 10.000.000đ cho bà Ng với mức lãi suất 33,2%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất được công bố áp dụng tại thời điểm hiện tại. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Ng không trả nợ nên đến ngày 30/4/2024 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển nợ quá hạn với số tiền gốc còn lại là 5.041.672đ, nợ lãi quá hạn tính đến ngày 11/11/2024 là 1.359.735đ, tổng cộng nợ gốc và lãi là 6.401.407đ. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Ng thanh toán số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 11/11/2024 là 6.401.407đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo thỏa thuận kể từ ngày 12/11/2024 đến khi trả hết nợ.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn Huỳnh Thị Phương Ng đến Toà để giải quyết nhưng bị đơn không đến, không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa,

Đại diện nguyên đơn giữ nguyên nội dung khởi kiện yêu cầu bà Ng trả số tiền gốc và lãi 7.001.085đ (tiền gốc 5.041.672đ, tiền lãi quá hạn tính đến ngày 06/02/2025 là 1.959.413đ) và lãi phát sinh kể từ ngày 07/02/2025 đến khi trả hết nợ theo thoả thuận. Bị đơn bà Ng vắng mặt lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia phiên tòa và phiên tòa diễn ra đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ đối với bị đơn nhưng không đến Tòa để giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có địa chỉ cư trú tại: xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên trả nợ tiền ghi nợ thẻ tín dụng là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Sông Hinh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền ghi nợ thẻ tín dụng và lãi tính đến ngày 06/02/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 878924 ngày 25/3/2017 là 7.001.085đ (trong đó gốc 5.041.672đ, lãi quá hạn 1.959.413đ), và tiền lãi phát sinh tiếp theo thoả thuận kể từ ngày 07/02/2025 đến khi trả hết nợ.

Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 878924 ngày 25/3/2017 được bị đơn ký kết hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. Quá trình sử dụng thẻ bị đơn không trả nợ nên vi phạm điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ. Toà án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn nhưng không đến Toà cũng không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được xem là từ bỏ quyền trình bày, cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên cần chấp nhận trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ của nguyên đơn về việc bị đơn còn nợ số tiền gốc và lãi tổng cộng 7.001.085đ là có căn cứ theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017).

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận là (7.001.085đ x 5%) 350.000đ (ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ sung năm 2017); Án lệ số 08/2016/AL.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Phương Ng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng là 7.001.085 đồng (bảy triệu không trăm lẻ một nghìn không trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc 5.041.672 đồng, lãi quá hạn 1.959.413 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bị đơn Huỳnh Thị Phương Ng phải chịu 350.000 đồng (ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ