vanban.org

Bản án 03/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1: Căn cứ áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều

468 của Bộ luật dân sự năm 2015; của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGân hàng Việt Nam THịnh Vượng+ Jupiter- Quý"
  • Tòa quyết gì? 1: Căn cứ áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/DS-ST
Ngày 06 - 6 - 2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trịnh Thị Phương

2. Bà Viên Thị Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Minh Hiền - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

huyện Quảng Xương.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia phiên

tòa: Ông Lê Văn Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện

Quảng Xương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 52/2024/TLST-DS ngày 06/11/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/QĐXX-ST ngày 18/04/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 05 năm 2025 giữa;

* Nguyên đơn: + Ngân hàng VP

Địa chỉ: Toà nhà VP Bank Tower Q Người thừa kế một phần quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn: Công ty Cổ phần M

Địa chỉ: Tầng 15 Toà nhà Central Point K

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Văn Trường - – Chuyên viên xử

lý nợ

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Q Sinh 25 tháng 01 năm 1983

CCCD Số xxxxxxxxxxxx cấp ngày13/01/2023; Nơi cấp CCông ty cổ

phần MBN JUPITER

Nơi cư trú: Thôn HD, xã H

đồng LN2303038527310 ký ngày 27/3/2023 Số tiền vay là 440.000.000đ

(Bốn trăm bốn mươi triệu đồng); thời hạn vay 120 tháng. Lãi suất trong hạn là 12%/năm cố định 12 tháng. Hết thời hạn 12 tháng lãi trong hạn 03 tháng điều chỉnh một lần. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 120 tháng. Được bên Ngân hàng công bố + biên độ 3,2%/năm.

Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả

nhưng tối đa không quá 10%/năm.

Hợp đồng LN 10081370 ký ngày 27/11/2023 Số tiền vay là 3.410.853.730đ

thời hạn vay 12 (Mười hai) tháng. Lãi suất trong hạn là 7,49%/năm cố định 03 tháng. Hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chính 03 tháng một lần. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng. Được bên Ngân hàng công bố + biên độ 4%/năm.

Hợp đồng thế chấp số : LN2303038527310 Ngày 24/3/2023

Tài sản bảo đảm 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất tại thửa số 738, tờ bản đồ số 4, địa chỉ xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, diện tích 200m2 đất ở nông thôn, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR100534, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01712 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 03/5/2019 cho ông Nguyễn Quang Q;

Tài sản bảo đảm 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất tại thửa số 738, tờ bản đồ số 4, địa chỉ xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, diện tích 200m2 đất ở nông thôn, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR100532, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01713 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 03/5/2019 cho ông Nguyễn Quang Q;

Điểm c khoản 1 Điều 9 Hợp đồng thế chấp này thể hiện: “Nếu giá trị tài

sản thế chấp còn lại theo thoả thuận hoặc định giá thấp hơn giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp (ông Q) thì Ngân hàng sẽ nhận tài sản thế chấp và ông Q được miễn trừ nghĩa vụ tương đương với giá trị tài sản thế chấp và ông Q có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng theo các văn kiện tín dụng. Nếu giá trị tài sản thế chấp còn lại theo thoả thuận hoặc định giá cao hơn giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp thì ngân hàng sẽ nhận tài sản thế chấp và thanh toán số tiền chênh lệch cho bên thế chấp ông Q”.

Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông Nguyễn Quang Q vi phạm nghĩa vụ trả

nợ cho VPBank kể từ ngày 15/3/2024 nên các khoản vay đã chuyển nợ quá hạn.

Quá trình quản lý khoản vay: Ngân hàng VPBank đã nhiều lần thông báo

cho anh Q về khoản vay đã đến hạn và quá hạn trả nợ đồng thời thông báo về việc ông Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho VPBank

Ngân hàng VPBANK khởi kiện tạm tính đến ngày 14/10/2024 số tiền gốc

ông Q còn nợ là 3.810.516.730đ nợ lãi trong hạn là 62.643.166đ; Nợ lãi quá hạn là 301.174.069đ; lãi chậm trả là 37.987.742đ. Tổng các khoản nợ là 4.212.321.707đ

Ngày 27/12/2024 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK)

bán 90% nợ cho Công ty cổ phần MBN JUPITER.

- Tại phiên toà đến ngày 06/06/2025, Ông Nguyễn Quang Q còn nợ VPBank và

Jupiter theo các Hợp đồng cho vay trên với số tiền là:

Gốc trong Lãi trong

lãi chậm

hạn

hạn

Lãi quá hạn trả

Tổng Vpbank

381,051,673

42,443,220

32,537,732

2,202,734 458,235,359 Jupiter

3,429,465,057 300,545,617 280,419,873 20,319,913 4,030,750,460 TỔNG CỘNG 3,810,516,730 342,988,837 312,957,605 22,522,647 4,488,985,419

- Yêu cầu ông Q phải tiếp tục thanh toán phần lãi vay tính theo lãi suất nợ

quá hạn của số nợ gốc chưa trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày tiếp theo ngày xét xử đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Và trả một lần.

-Trường hợp bị đơn Ông Nguyễn Quang Q không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, VPBank và Jupiter có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, cưỡng chế, kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank và Jupiter. Theo Hợp đồng thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp số LN2303038527310 ký ngày 24/03/2023.

VPBank và Jupiter được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án áp dụng các

biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của Ông Nguyễn Quang Q để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bản án/Quyết định của Tòa án cho đến khi Ông Nguyễn Quang Q hết nghĩa vụ với VPBank và Jupiter.

Ông Nguyễn Quang Q phải chịu án phí và các chi phí liên quan (nếu có)

Bị đơn ông Nguyễn Quang Q sau khi tham gia phiên hoà giải đã được

triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến tham gia phiên toà. Tòa án đã niêm yết các văn bản, quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên toà nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu bị đơn trả

toàn bộ số tiền gốc là 3,810,516,730VNĐ lãi trong hạn là 342,988,837VNĐ lãi quá hạn là 312,957,605 VNĐ, lãi chậm trả là 22,522,647 VNĐ. Tổng cả gốc là lãi yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là 4,488,985,419 VNĐ.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham

gia phiên tòa: Về tố tụng Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều147 của BLTTDS; Điểm 2 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc quá hạn là 3,810,516,730VNĐ, lãi trong hạn là 342,988,837VNĐ, lãi quá hạn là 312,957,605 VNĐ và lãi quá hạn trên nợ gốc theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử 06/6/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ. Không chấp nhận khoản lãi chậm trả lãi chậm trả là 22,522,647 VNĐ

Về án phí: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải

chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ, trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo quy

định tại khoản 3 Điều 26 của BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định trình tự tố tụng của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn VPBank có mặt và Jupiter có đơn xin xử vắng mặt giữa nguyên

yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên toà không có lý do. HĐXX vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, vay

có thời hạn và có lãi

[3] Về nội dung vụ án: HĐXX áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều

463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Có căn cứ xác định tính đến ngày 06/6/2025 ông Q còn nợ và có trách

nhiệm phải trả cho VPBank và Jupiter nợ gốc là 3,810,516,730VNĐ lãi trong hạn là 342,988,837VNĐ lãi quá hạn là 312,957,605 của hai hợp đồng tín dụng: Hợp đồng LN2303038527310 ký ngày 27/3/2023 số tiền giải ngân 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) và Hợp đồng LN 10081370 ký ngày 27/11/2023 Số tiền vay đã giải ngân là 3.410.853.730đ. Và lãi quá hạn trên nợ gốc theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử 06/6/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ cho VPBank và Jupiter.

-Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Quang Q không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VPBank và Jupiter khi án có hiệu lực pháp luật thì VPBank và Jupiter có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, cưỡng chế, kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank và Jupiter. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2303038527310 ký ngày 24/03/2023.

- Không chấp nhận khoản lãi chậm trả mà VPBank và Jupiter yêu cầu là

22,522,647 VNĐ. Điểm c khoản 1 Điều 9 Hợp đồng thế chấp đã thể hiện: “Nếu giá trị tài sản thế chấp còn lại theo thoả thuận hoặc định giá thấp hơn giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp (ông Q) thì Ngân hàng sẽ nhận tài sản thế chấp và ông Q được miễn trừ nghĩa vụ tương đương với giá trị tài sản thế chấp và ông Q có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng theo các văn kiện tín dụng. Nếu giá trị tài sản thế chấp còn lại theo thoả thuận hoặc định giá cao hơn giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp thì ngân hàng sẽ nhận tài sản thế chấp và thanh toán số tiền chênh lệch cho bên thế chấp ông Q”. [4].Về án phí: Ông Nguyễn Quang Q phải chịu án phí của số tiền phải trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có) theo Hợp động tín dụng. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1: Căn cứ áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều

468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Các Điều 100; Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

Khoản 1 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vượng (VPBANK) và Công ty cổ phần MBN JUPITER về khoản nợ gốc gốc là 3.810.516.730đ (Ba tỉ tám trăm mười triệu năm trăm mười sáu nghìn bảy trăm ba mươi đồng); lãi trong hạn là 342,988,837đ (Ba trăm bốn mươi hai triệu chín trăm tám mươi tám nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng) lãi quá hạn là 312.957.605đ (Ba trăm mười hai triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm đồng). Tổng số tiền là 4.466.463.172đ làm tròn 4.466.463.000đ (Bốn tỉ bốn trăm sáu mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

Không chấp nhận khoản lãi chậm trả là 22,522,647 (Hai mươi hai triệu

năm năm hai mươi hai nghìn sáu tram bốn mươi bảy đồng).

3. Buộc ông Lê Quang Q có trách nhiệm trả một lần khi án có hiệu lực

pháp luật cho Ngân hàng VP tổng số tiền tiền là 456.032.625đ (Bốn trăm năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) làm tròn 456.033.000đ (Bốn trăm năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng).

4. Buộc ông Lê Quang Q có trách nhiệm trả trả một lần khi án có hiệu lực

pháp luật cho Công ty Cổ phần Mr tổng số tiền là 4.010.430.547đ (Bốn tỉ không trăm mười triệu bốn trăm ba mươi nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng) làm tròn 4.010.431.000đ (Bốn tỉ không trăm mười triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng).

3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày bản án có hiệu lực

pháp luật. Ngân hàng VP và Công ty cổ phần M có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Vp và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số LN2303038527310 ký ngày 24/03/2023 gồm:

Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với

thửa đất số 738, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Ông Nguyễn Quang Q theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR100534, số vào sổ cấp GCN: CH 01712 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Cấp ngày 03/05/2019; Thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp số LN2303038527310 ký ngày 24/03/2023.

Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với

thửa đất số 738, tờ bản đồ số 4, tại địa chỉ: xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Ông Nguyễn Quang Q theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR100532, số vào sổ cấp GCN : CH 01713 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Cấp ngày 03/05/2019;

Nếu giá trị tài sản thế chấp còn lại giá thấp hơn giá trị nghĩa vụ trả nợ của

ông Nguyễn Quang Q thì ông Nguyễn Quang Q có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng VP và Công ty cổ phần M theo các văn kiện tín dụng.

Nếu giá trị tài sản thế chấp còn lại cao hơn giá trị nghĩa vụ trả nợ của ông

Nguyễn Quang Q thì Ngân hàng VP và Công ty cổ phần M sẽ thanh toán số tiền chênh lệch cho bên ông Nguyễn Quang Q. 4.Về án phí: Ông Nguyễn Quang Q phải chịu án phí số số tiền phải trả nợ Tổng số tiền là 4.466.463.172đ là 112.466.000đ (Một trăm mười hai triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) và các chi phí khác theo các hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp (nếu có).

Hoàn trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho Ngân hàng VPBank là 38.213.000đ

(Ba mươi tam triệu hai trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số:0001075 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.

Bản án này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án sơ thẩm có mặt Ngân hàng Văng mặt Công ty cổ phần M và vắng mặt

ông Nguyễn Quang Q. Ngân hàng Vpcó quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty cổ phần M và ông Nguyễn Quang Q có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ