- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng vay vốn"
- Tòa quyết gì? ngày 14.4.2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- Bản án số: 03/2024/KDTM-ST Ngày: 10/01/2024 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hà
2. Bà Đỗ Thị Sỹ Long
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh– Thư ký Toà án nhân dân quận
Ba Đình,thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:
Ông Quách Hoàng Chƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày 10/01/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 69/2023/TLST-KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay vốn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 456 /2023/QĐXXST-KDTM ngày 20/ 11/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 458/2023/QĐST-HPT ngày 11/12 /2023 giữa:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Indovina (IVB); Địa chỉ: Số 97A Nguyễn
Văn Trỗi, Phường 11, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Liu Chun-H - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T; Ông Nguyễn H; Ông Tạ Quang B; Ông Nguyễn Hữu X. (Bà T, ông H, ông B, ông X có mặt)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Thép Hòa Bình; Địa chỉ:
Số 31 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Thái Tiến V - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim A; Bà Phùng Quỳnh D. (Bà Kim A có mặt)
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Hòa Bình; Địa chỉ: Số 84, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Song H.(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn - Ngân hàng TNHH Indovina (IVB) trình bày:
Ngày 09/10/2017, Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An và Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đã ký Hợp đồng vay vốn số 18/2017/MTL/6318080; Loại tín dụng: Khoản vay trung hạn; Số tiền vay: 90.000.000.000 đồng ; Mục đích vay: Tài trợ một phần tiền để Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đầu tư hoàn thiện hệ thống Nhà hàng bếp và hệ thống giặt là để phục vụ cho dự án Hoa Binh Green Da Nang; Thời hạn vay: 06 năm kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên (Ngày giải ngân đầu tiên là ngày 10/10/2017, ngày đến hạn 11/10/2023). Khoản vay ban đầu có thời hạn 05 năm kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên (Ngày giải ngân đầu tiên là ngày 10/10/2017, ngày đến hạn 11/10/2022). Khoản vay này đã được gia hạn thêm 1 năm đến ngày 11/10/2023.
Lãi suất tiền vay: Lãi suất vay áp dụng trước ngày 10/10/2018: Lãi suất vay:
10,0%/ năm. Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc và một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành sẽ được tính trên số dư gốc chậm thanh toán.Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Bên vay phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10,0%/năm tính trên số dư chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng vay vốn, Công ty Cổ phần Xây dựng và sản xuất Thép Hòa Bình và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Công ty TNHH Hòa Bình đã thế chấp các tài sản, cụ thể như sau:
Tài sản thế chấp 1: Ngày 09/10/2017, Công ty Cổ phần Xây dựng và sản xuất Thép Hòa Bình và Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 131/2017/HĐTC thế chấp tài sản là các máy móc, thiết bị phục vụ nhà hàng, bếp và hệ thống giặt là của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình (Thuộc Hợp đồng kinh tế số 2509/HĐKT/HB-CPHB/2017 ngày 25/09/2017; Phụ lục số 01; Phụ lục số 6.1; Phụ lục số 6.3; Phụ lục số 6.4; Phụ lục số 6.5; Phụ lục số 6.6; Phụ lục số 6.7; Phụ lục số 08; Phụ lục số 09) được công chứng số 6710 quyển số TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/10/2017 tại Phòng công chứng số 1 thành phố Đà Nẵng và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/10/2017, các phụ lục, hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp và các chứng từ khác có liên quan.
Các tài sản thế chấp là các máy móc, thiết bị phục vụ nhà hàng, bếp và hệ
thống giặt là của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đang nằm trong hệ thống khách sạn Golden Bay, tại địa chỉ: đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Tài sản thế chấp 2: Ngày 17/04/2019, Công ty TNHH Hòa Bình và Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An đã ký Hợp đồng thế chấp song phương số 51/2019/HĐTC/SP (Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/04/2019 và Thư cam kết số 092017/TCK/HB-IVB ngày 09/10/2017, các phụ lục, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo) thế chấp các tài sản thuộc quyền sử dụng và sở hữu của Công ty TNHH Hòa Bình, cụ thể:
- 2 -
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 7 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-3), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601577, số vào sổ cấp GCN: CT06800 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 10 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-2), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601576, số vào sổ cấp GCN: CT06799 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011) chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 11 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-1), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601575, số vào sổ cấp GCN: CT06798 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016.
- Một phần các tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà Công ty
TNHH Hòa Bình sở hữu được xây dựng trên các thửa đất nêu trên (Theo Giấy phép xây dựng số 2094/GPXD do Sở Xây Dựng thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/10/2016), cụ thể:
* Các căn hộ thuộc hai tòa Hoa Binh Golden và Citadines (tháp A, tháp B+C)
với tổng diện tích thông thủy tối thiểu 17.081,8m2; Cụ thể gồm có: 40 căn hộ tầng 28 (Tòa hotel); 290 căn hộ Tòa Citadines từ tầng 4 đến tầng 28;11.217 m2 diện tích tầng hầm; 12.840 m2 diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (Tại tầng 1-2-3) thuộc 2 tòa nhà Hòa Bình Golden và tòa nhà Citadines.
Các tài sản thế chấp nói trên tại: khách sạn Da Nang Golden Bay; địa chỉ: đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Tài sản thế chấp 3: Ngày 14/10/2022, Công ty TNHH Hòa Bình và Ngân hàng
TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An đã ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 49/2022/HĐTC (Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 14/10/2022 và các phụ lục, hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp và các chứng từ khác có liên quan) thế chấp tài sản thuộc quyền sử dụng và sở hữu của Công ty TNHH Hòa Bình: Quyền tài sản và lợi ích liên quan đến: 07 Căn hộ chung cư hình thành trong tương lai số 2116A, 2317A, 2406A, 2409A, 2414A, 2418A, 2721A thuộc dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng, đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- 3 -
Tại thời điểm ký Hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của Hợp đồng vay vốn số: 18/2017/MTL/6318080, ngày 09/10/2017, Ngân hàng khẳng định tài sản thế chấp nói trên chưa ký đảm bảo cho bất cứ một khoản vay nào khác.
Sau khi ký hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân đủ cho Công ty Cổ Phần Xây
Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình 90.000.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đã trả được: số tiền nợ gốc 38.070.763.000 đồng; Nợ lãi: 18.808.930.671 đồng; Tổng số tiền đã trả: 56.879.693.601 đồng
Ngân hàng đề nghị Toà án giải quyết những yêu cầu sau:
1. Buộc Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình phải thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TNHH Indovina toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi liên quan đến hợp đồng vay vốn tạm tính đến hết ngày 10/01/2024, tổng số là 74.147.970.297 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 51.929.237.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 18.767.059.322 đồng; Lãi quá hạn: 2.304.807.754 đồng; Lãi trên nợ lãi chậm trả: 1.146.866.221 đồng.
2. Trong thời gian chưa hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
TNHH Indovina, kể từ ngày 11/01/2024, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình còn phải tiếp tục thanh toán khoản các khoản tiền lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
3. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản
xuất Thép Hòa Bình không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, Ngân hàng TNHH Indovina được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý, phát mãi các tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi nợ.
4. Nếu sau khi xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả hết nợ, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ với Ngân hàng TNHH Indovina.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty Cổ Phần Xây Dựng và
sản xuất Thép Hòa Bình do bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:
Công ty Cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình xác nhận có ký Hợp
đồng vay vốn và Hợp đồng thế chấp đúng như nguyên đơn trình bày:
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình xác nhận còn nợ
Ngân hàng TNHH Indovina tính đến ngày 10/01/2024 số tiền nợ gốc: 51.929.237.000 đồng và tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn. Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho Công ty thêm thời gian thu xếp để có phương án trả nợ cho Ngân hàng vì hiện nay Công ty đang thực sự gặp khó khăn sau đại dịch covid.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan - Công ty TNHH Hòa Bình do ông Phạm Song H- ngƣời đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty Hòa Bình xác nhận có ký các hợp đồng thế chấp với Ngân hàng đúng
như Ngân hàng trình bày. Tài sản thế chấp cho Ngân hàng là tài sản thuộc sở hữu của Công ty TNHH Hòa Bình. Công ty Hòa Bình đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình thêm thời gian thu xếp
- 4 -
để có phương án trả nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình không thể trả nợ được thì Công ty TNHH Hòa Bình đồng ý để Ngân hàng TNHH Indovina được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý, phát mại các tài sản đảm bảo để Ngân hàng thu hồi nợ.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn giữ nguyên lời khai và đưa ra phương án trả nợ như sau: Quý I/2024
Công ty Cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình sẽ trả Ngân hàng 300.000.000 đồng; Từ quý II/2024 đến quý II/2025 sẽ trả Ngân hàng 500.000.000 đồng/quý. Hết quý II/2025 sẽ tất toán toàn bộ khoản vay cả gốc và lãi. Bị đơn đề nghị Ngân hàng xem xét miễn lãi đối với số tiền lãi quá hạn và tiền lãi trên nợ lãi chậm trả.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:ơ
+ Về thẩm quyền: Tòa án đã thụ lý đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Xác định đúng tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia
tố tụng theo Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự;
+ Tiến hành hòa giải, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ có trong hồ sơ theo các Điều 208, 209, 210, 211 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ đúng theo trình tự quy định của Bộ
+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã được Thẩm phán thực hiện theo đúng quy định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự và đã được tống đạt hợp lệ cho các đương sự;
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định tại chương XIV và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
+ Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố
tụng đã được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 85, Điều 86 Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
+ Về hình thức và nội dung Hợp đồng vay vốn; Các hợp đồng sửa đổi bổ sung của Hợp đồng vay vốn; các hợp đồng thế chấp được các bên ký kết dựa trên cơ sở tự nguyện, theo đúng quy định pháp luật.
Từ những phân tích nhận định trên, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và quyết định: Căn cứ các Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải thanh toán trả Ngân hàng số tiền nợ gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn. Không chấp nhận yêu cầu đối với số tiền lãi trên nợ lãi chậm trả.
Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để
- 5 -
tuyên bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nguyên đơn phải chịu án phí đối với phần không được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng TNHH Indovina yêu cầu Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình phải thanh toán số tiền do vi phạm hợp đồng vay vốn nên xác định đây là vụ án Kinh doanh thương mại tranh chấp về Hợp đồng vay vốn. Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
. Về nội dung:
2.1. Hợp đồng vay vốn: Ngân hàng TNHH Indovina và Công ty Cổ Phần Xây
Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đã ký Hợp đồng vay vốn số 18/2017/MTL/6318080 ngày 09/10/2017. Bên vay được giải ngân số tiền là 90.000.000.000 đồng. Lãi suất vay áp dụng trước ngày 10/10/2018: Lãi suất vay: 10,0%/ năm. Trong trường hợp chậm thanh toán nợ gốc và một phần nợ gốc, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay hiện hành sẽ được tính trên số dư gốc chậm thanh toán.Trong trường hợp chậm thanh toán lãi vay, Bên vay phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất là 10,0%/năm tính trên số dư chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng TNHH Indovina đã giải ngân cho Công ty Cổ
Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình số tiền: 90.000.000.000 đồng thể hiện qua các giấy cam kết trả nợ số 01 ngày 10/10/2017; giấy cam kết trả nợ số 02 ngày 10/10/2017; giấy cam kết trả nợ số 03 ngày 25/10/2017; giấy cam kết trả nợ số 04 ngày 15/11/2017; giấy cam kết trả nợ số 05 ngày 15/11/2017.
Trong hợp đồng vay vốn và các giấy cam kết trả nợ đều có nội dung thỏa
thuận về mục đích vay vốn, lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ, lãi suất quá hạn.
Hợp đồng vay vốn và các giấy cam kết trả nợ phù hợp với quy định của Bộ
luật dân sự; Luật các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay. Do đó xác định là hợp đồng hợp pháp, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện.
Về yêu cầu khởi kiện:
3.1. Yêu cầu về thanh toán tiền gốc và lãi theo hợp đồng vay vốn:
Về nợ gốc: Đến thời điểm xét xử ngày 10/01/2024, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình còn nợ Ngân hàng TNHH Indovina theo Hợp đồng vay vốn số 18/2017/MTL/6318080 ngày 09/10/2017 với số tiền gốc là: 51.929.237.000 đồng.
Về nợ lãi: Theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, các cam kết trả nợ, tính đến ngày xét xử sơ 10/01/2024, Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình còn nợ Ngân hàng TNHH Indovina số tiền lãi là: Nợ lãi trong hạn: 18.767.059.322 đồng; Lãi quá hạn: 2.304.807.754 đồng.
- 6 -
Ngân hàng xác nhận đến nay không chuyển nhượng khoản nợ trên cho cá
nhân, tổ chức nào. Quyền đòi nợ hoàn toàn thuộc về Ngân hàng. Do vậy, có cơ sở xác định Hợp đồng vay vốn là hợp pháp, các bên đương sự có nghĩa vụ thực hiện nên buộc Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình phải trả Ngân hàng TNHH Indovina tổng số tiền là: 73.001.104.076 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 51.929.237.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 18.767.059.322 đồng; Lãi quá hạn: 2.308.807.754 đồng
Đối với số tiền lãi trên nợ lãi chậm trả mà Ngân hàng yêu cầu Công ty Thép
phải trả 1.146.866.221 đồng là không có căn cứ nên không được chấp nhận.
3.2. Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:
3.2.1. Hợp đồng thế chấp số công chứng 6710.2017/HĐTC ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa bên thế chấp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An lập tại Phòng công chứng số 1; Địa chỉ 18B Phan Đình Phùng, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tài sản bảo đảm là: Các máy móc, thiết bị phục vụ nhà hàng, bếp và hệ thống giặt là của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa bên thế chấp
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An tự nguyện ký kết, hợp đồng được công chứng và được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/10/2017 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đẵng là đúng quy định của pháp luật. Do đó, trong trường hợp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TNHH Indovina có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp với quy định của pháp luật.
3.2.2. Hợp đồng thế chấp ngày 17 tháng 4 năm 2019 được ký kết giữa bên thế chấp Công ty TNHH Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An và bên vay Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình. Tài sản bảo đảm là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 7 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-3), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601577, số vào sổ cấp GCN: CT06800 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 10 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-2), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601576, số vào sổ cấp GCN: CT06799 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011)
- 7 -
chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016.
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 11 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-1), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601575, số vào sổ cấp GCN: CT06798 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016; và
- Một phần các tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà Công ty TNHH Hòa Bình sở hữu được xây dựng trên các thửa đất nêu trên (Theo Giấy phép xây dựng số 2094/GPXD do Sở Xây Dựng thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/10/2016), cụ thể:
* Các căn hộ thuộc hai tòa Hoa Binh Golden và Citadines (tháp A, tháp B+C)
với tổng diện tích thông thủy tối thiểu 17.081,8m2; Cụ thể gồm có: 40 căn hộ tầng 28 (Tòa hotel); 290 căn hộ Tòa Citadines từ tầng 4 đến tầng 28;11.217 m2 diện tích tầng hầm; 12.840 m2 diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (Tại tầng 1-2-3) thuộc 2 tòa nhà Hòa Bình Golden và tòa nhà Citadines. (Có danh sách kèm theo)
Tại thời điểm Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện hiện
trạng các tài sản đảm bảo phù hợp với Hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp ngày 17 tháng 4 năm 2019 được ký kết giữa bên
thế chấp Công ty TNHH Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An và bên vay Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình được các bên tự nguyện ký kết, hợp đồng được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/4/2019 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đẵng là đúng quy định của pháp luật. Do đó, trong trường hợp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TNHH Indovina có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp với quy định của pháp luật.
3.2.3. Hợp đồng thế chấp ngày 14 tháng 10 năm 2022 được ký kết giữa bên
thế chấp Công ty TNHH Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH Indovina – Chi nhánh Hội An và bên vay Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình. Tài sản bảo đảm là: Quyền tài sản và lợi ích liên quan đến: 07 Căn hộ chung cư hình thành trong tương lai số 2116A, 2317A, 2406A, 2409A, 2414A, 2418A, 2721A thuộc dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng, đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Tại thời điểm Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện hiện
trạng các tài sản đảm bảo phù hợp với Hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm.
Xét thấy, Hợp đồng thế chấp ngày 14 tháng 10 năm 2022 được ký kết giữa
bên thế chấp Công ty TNHH Hòa Bình, bên nhận thế chấp là Ngân hàng TNHH
- 8 -
Indovina – Chi nhánh Hội An và bên vay Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình được các bên tự nguyện ký kết, hợp đồng được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 17/10/2022 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đẵng là đúng quy định của pháp luật. Do đó, trong trường hợp Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TNHH Indovina có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ là phù hợp với quy định của pháp luật.
. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
.Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và
sản xuất Thép Hòa Bình phải chịu án phí sơ thẩm là: 181.001.104 đồng. Ngân hàng TNHH Indovina phải chịu án phí sơ thẩm là: 46.405.987 đồng.
.Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;
Vì các căn cứ nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 30, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng; Thông tư 12
ngày 14.4.2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.
Áp dụng Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2020;
Áp dụng Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm;
Áp dụng Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Áp dụng Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng;
Áp dụng Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính Phủ về công chứng, chứng thực.
Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
- 9 -
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH Indovina đối với Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình về việc “Tranh chấp hợp đồng vay vốn”.
2. Buộc Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH Indovina theo Hợp đồng vay vốn số 18/2017/MTL/6318080 ngày 09/10/2017 số tiền nợ tính đến ngày 10/01/2024 là: 73.001.104.076 đồng (Bảy mươi ba tỷ, không trăm linh một triệu, một trăm linh bốn nghìn, không trăm bảy mươi sáu đồng); Trong đó: Nợ gốc: 51.929.237.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 18.767.059.322 đồng; Lãi quá hạn: 2.308.807.754 đồng
Kể từ ngày 11/01/2024, Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH Indovina đối với Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình về việc buộc Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình phải trả tiền lãi trên nợ lãi chậm trả với số tiền 1.146.866.221đồng.
4. Trong trường hợp Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình
không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TNHH Indovina có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp số:131/2017/HĐTC ngày 09/10/2017;Tài sản là các máy móc, thiết bị phục vụ nhà hàng, bếp và hệ thống giặt là của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình. Hợp đồng được công chứng số 6710 quyển số TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/10/2017 tại Phòng công chứng số 1 thành phố Đà Nẵng và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/10/2017, các phụ lục, hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp và các chứng từ khác có liên quan. Hiện tại các tài sản thế chấp là các máy móc, thiết bị phục vụ nhà hàng, bếp và hệ thống giặt là của Công ty Cổ Phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình đang nằm trong hệ thống khách sạn Golden Bay, tại địa chỉ: đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Hợp đồng thế chấp (Song phương) số:51/2019/HĐTC/SP ngày 17/04/2019. Tài sản đảm bảo gồm:
Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 7 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản đồ
số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-3), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601577, số vào sổ cấp GCN: CT06800 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016;
Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 10 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản đồ
số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-2), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng
- 10 -
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601576, số vào sổ cấp GCN: CT06799 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011) chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016;
Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 11 (Trước đây là thửa đất số 1), tờ bản
đồ số 78 (trước đây là tờ bản đồ số A1-1), Khu phức hợp đô thị, thương mại dịch vụ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 601575, số vào sổ cấp GCN: CT06798 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/06/2011); chuyển nhượng cho Công ty TNHH Hòa Bình theo hồ sơ số 20266.000426.CN.CVP do Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng cấp ngày 30/06/2016; và
Một phần các tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà Công ty
TNHH Hòa Bình sở hữu được xây dựng trên các thửa đất nêu trên (Theo Giấy phép xây dựng số 2094/GPXD do Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/10/2016), cụ thể: Các căn hộ thuộc hai tòa Hoa Binh Golden và Citadines (tháp A, tháp B+C) với tổng diện tích thông thủy tối thiểu 17.081,8m2; Cụ thể gồm có: 40 căn hộ tầng 28 (Tòa hotel); 290 căn hộ Tòa Citadines từ tầng 4 đến tầng 28; 11.217 m2 diện tích tầng hầm; 12.840 m2 diện tích trung tâm thương mại và dịch vụ (Tại tầng 1-2-3) thuộc 2 tòa nhà Hòa Bình Golden và tòa nhà Citadines. (Có danh sách kèm theo)
Hợp đồng thế chấp số:49/2022/HĐTC/SP ngày 14/10/2022 là: 07 Căn hộ chung cư hình thành trong tương lai số 2116A, 2317A, 2406A, 2409A, 2414A, 2418A, 2721A thuộc dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng, đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng để thu hồi nợ.
5. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá
nhân có hộ khẩu hoặc không có hộ khẩu nhưng thường xuyên sinh sống tại diện tích nhà đất thế chấp phải chuyển đi nơi khác để thi hành án.
6. Khi phát mại tài sản thế chấp nêu trên, nếu thiếu thì Công ty cổ phần Xây Dựng và sản xuất Thép Hòa Bình tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TNHH Indovina số tiền còn thiếu.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
8. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ Phần Xây Dựng và
sản xuất Thép Hòa Bình phải chịu án phí sơ thẩm là: 181.001.104 đồng ( Một trăm tám mươi mốt triệu, không trăm linh một nghìn, một trăm linh bốn đồng). Ngân hàng TNHH Indovina phải chịu án phí sơ thẩm là: 46.405.987 đồng (Bốn mươi sáu triệu, bốn trăm linh năm nghìn, chín trăm tám mươi bảy đồng). Xác nhận Ngân hàng TNHH Indovina đã nộp 87.960.000 đồng (Tám mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007939 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngân hàng TNHH
- 11 -
Indovina được nhận lại số tiền 41.554.013 đồng (Bốn mươi mốt triệu, năm trăm năm mươi bốn nghìn, không trăm mười ba đồng).
9. Án xử công khai, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - THADS quận Ba Đình; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án./. - 12 - CHẤP CHO NGÂN HÀNG IVB (Kèm theo Bản án số 03/2024/KDTM-ST ngày 10/01/2024 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội) TT Tầng Căn hộ Mã Căn số 1 28 01 2801 2 28 02 2802 3 28 03 2803 4 28 04 2804 5 28 05 2805 6 28 06 2806 7 28 07 2807 8 28 08 2808 9 28 09 2809 10 28 10 2810 11 28 11 2811 12 28 12 2812 13 28 14 2814 14 28 15 2815 15 28 16 2816 16 28 17 2817 17 28 18 2818 18 28 19 2819 19 28 20 2820 20 28 21 2821 21 28 22 2822 22 28 23 2823 2824 - 13 - 2825 25 28 26 2826 26 28 27 2827 27 28 28 2828 28 28 29 2829 29 28 30 2830 30 28 31 2831 31 28 32 2832 32 28 33 2833 33 28 34 2834 34 28 35 2835 35 28 36 2836 36 28 37 2837 37 28 38 2838 38 28 39 2839 39 28 40 2840 40 28 41 2841 TỔNG CỘNG 40 Mã Căn TT Tầng Căn hộ số 1 4 01 401 2 4 05 405 3 4 06 406 4 4 10 410 5 4 11 411 - 14 - 8 4 22 422 9 4 23 423 10 4 24 424 11 4 25 425 12 5 01 501 13 5 05 505 14 5 06 506 15 5 10 510 16 5 11 511 17 5 20 520 18 5 21 521 19 5 22 522 20 5 23 523 21 5 24 524 22 6 01 601 23 6 05 605 24 6 06 606 25 6 10 610 26 6 11 611 27 6 20 620 28 6 21 621 29 6 22 622 30 6 23 623 31 6 24 624 32 7 01 701 33 7 05 705 34 7 06 706 - 15 - 37 7 20 720 38 7 21 721 39 7 22 722 40 7 23 723 41 7 24 724 42 8 01 801 43 8 05 805 44 8 06 806 45 8 10 810 46 8 11 811 47 8 15 815 48 8 16 816 49 8 17 817 50 8 18 818 51 8 19 819 52 8 20 820 53 8 21 821 54 8 22 822 55 8 23 823 56 8 24 824 57 8 25 825 58 9 01 901 59 9 02 902 60 9 03 903 61 9 04 904 62 9 05 905 63 9 06 906 - 16 - 66 9 09 909 67 9 10 910 68 9 11 911 69 9 12 912 70 9 14 914 71 9 15 915 72 9 16 916 73 9 17 917 74 9 18 918 75 9 19 919 76 9 20 920 77 9 21 921 78 9 22 922 79 9 23 923 80 9 24 924 81 9 25 925 82 10 01 1001 83 10 02 1002 84 10 03 1003 85 10 04 1004 86 10 05 1005 87 10 06 1006 88 10 07 1007 89 10 08 1008 90 10 09 1009 91 10 10 1010 92 10 11 1011 1012 - 17 - 1014 95 10 15 1015 96 10 16 1016 97 10 17 1017 98 10 18 1018 99 10 19 1019 100 10 20 1020 101 10 21 1021 102 10 22 1022 103 10 23 1023 104 10 24 1024 105 10 25 1025 106 11 01 1101 107 11 02 1102 108 11 03 1103 109 11 04 1104 110 11 05 1105 111 11 06 1106 112 11 07 1107 113 11 08 1108 114 11 09 1109 115 11 10 1110 116 11 11 1111 117 11 12 1112 118 11 14 1114 119 11 15 1115 120 11 16 1116 121 11 17 1117 1118 - 18 - 1119 124 11 20 1120 125 11 21 1121 126 11 22 1122 127 11 23 1123 128 11 24 1124 129 11 25 1125 130 12 01 1201 131 12 02 1202 132 12 03 1203 133 12 04 1204 134 12 05 1205 135 12 06 1206 136 12 07 1207 137 12 08 1208 138 12 09 1209 139 12 10 1210 140 12 11 1211 141 12 12 1212 142 12 14 1214 143 12 15 1215 144 12 16 1216 145 12 17 1217 146 12 18 1218 147 12 19 1219 148 12 20 1220 149 12 21 1221 150 12 22 1222 1223 - 19 - 1224 153 12 25 1225 154 14 01 1401 155 14 02 1402 156 14 03 1403 157 14 04 1404 158 14 05 1405 159 14 06 1406 160 14 07 1407 161 14 08 1408 162 14 09 1409 163 14 10 1410 164 14 11 1411 165 14 12 1412 166 14 14 1414 167 14 15 1415 168 14 16 1416 169 14 17 1417 170 14 18 1418 171 14 19 1419 172 14 20 1420 173 14 21 1421 174 14 22 1422 175 14 23 1423 176 14 24 1424 177 14 25 1425 178 15 10 1510 179 17 03 1703 1704 - 20 - 1705 182 17 06 1706 183 17 07 1707 184 17 11 1711 185 17 20 1720 186 17 21 1721 187 17 22 1722 188 17 24 1724 189 17 25 1725 190 18 01 1801 191 18 02 1802 192 18 03 1803 193 18 04 1804 194 18 05 1805 195 18 06 1806 196 18 07 1807 197 18 11 1811 198 18 21 1821 199 18 22 1822 200 18 23 1823 201 18 24 1824 202 19 01 1901 203 19 02 1902 204 19 03 1903 205 19 04 1904 206 19 05 1905 207 19 06 1906 208 19 07 1907 1911 - 21 - 1922 211 19 23 1923 212 20 01 2001 213 20 02 2002 214 20 03 2003 215 20 05 2005 216 20 06 2006 217 20 07 2007 218 20 08 2008 219 20 11 2011 220 20 21 2021 221 20 22 2022 222 20 23 2023 223 20 24 2024 224 21 08 2108 225 21 20 2120 226 22 19 2219 227 22 20 2220 228 23 01 2301 229 23 02 2302 230 23 03 2303 231 23 04 2304 232 23 11 2311 233 23 22 2322 234 23 23 2323 235 23 24 2324 236 23 25 2325 237 24 01 2401 2402 - 22 - 2404 240 24 05 2405 241 24 11 2411 242 24 23 2423 243 24 24 2424 244 24 25 2425 245 25 01 2501 246 25 19 2519 247 26 08 2608 248 26 09 2609 249 26 10 2610 250 26 12 2612 251 26 14 2614 252 26 15 2615 253 26 16 2616 254 27 01 2701 255 27 02 2702 256 27 03 2703 257 27 04 2704 258 27 07 2707 259 27 10 2710 260 27 11 2711 261 27 14 2714 262 27 17 2717 263 27 22 2722 264 27 23 2723 265 27 24 2724 266 27 25 2725 2801 - 23 - 2802 269 28 03 2803 270 28 04 2804 271 28 05 2805 272 28 06 2806 273 28 07 2807 274 28 08 2808 275 28 09 2809 276 28 10 2810 277 28 11 2811 278 28 12 2812 279 28 14 2814 280 28 15 2815 281 28 16 2816 282 28 17 2817 283 28 18 2818 284 28 19 2819 285 28 20 2820 286 28 21 2821 287 28 22 2822 288 28 23 2823 289 28 24 2824 290 28 25 2825 TỔNG CỘNG - 24 - - 25 - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Ngọc Liên DANH SÁCH CĂN HỘ TÒA HOA BINH GOLDEN BAY (THÁP B+ C) THẾ Diện tích Diện tích Thông thủy m2 Tim tường m2 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 65.5 69.5 65.5 69.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 65.5 69.5 65.5 69.6 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 34 37.5 1,496.0 1,638.6 2/ DANH SÁCH CĂN HỘ TÒA CITADINES (THÁP A) THẾ CHẤP CHO NGÂN HÀNG IVB Diện tích Thông thủy Diện tích Tim tường m2 m2 34.0 37.50 79.5 85.60 79.5 85.60 34.0 37.50 102.5 112.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 79.5 85.60 79.5 85.60 34.0 37.50 102.5 112.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 79.5 85.60 79.5 85.60 34.0 37.50 102.5 112.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 79.5 85.60 79.5 85.60 34.0 37.50 102.5 112.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 79.5 85.60 79.5 85.60 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 102.5 112.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.5 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 102.5 112.50 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 102.5 112.50 52.0 58.70 47.7 53.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 102.5 112.50 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 79.5 85.60 52.7 58.70 79.5 85.60 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 102.5 112.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 52.0 58.70 79.5 85.60 102.5 112.50 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 52.0 58.70 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 102.5 112.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 34.0 37.50 52.7 58.70 79.5 85.60 79.5 85.60 52.0 58.70 47.7 53.50 52.0 58.70 34.0 37.50 15,585.60 17,180.50 |