vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N. Bà N được ly hôn với ông Tiết Văn L.

Về con chung: Giao con chung tên Tiết Trần Thiên Â, sinh ngày 06/04/2022 cho bà Trần Thị Mỹ N nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con trẻ khi cần thiết có thể thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ N - Tiết Văn L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N. Bà N được ly hôn với ông Tiết Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08/01/2024
V/v: “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Võ Tấn Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tư

2. Bà Võ Thị Mỹ Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nương – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không có.

Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 339/2023/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1995; địa chỉ số F, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt)

* Bị đơn: Tiết Văn L, sinh năm 1987; địa chỉ ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ tạm trú số C, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07/8/2023 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn Trần Thị Mỹ N trình bày:

Sau khi tìm hiểu một thời gian bà và ông Tiết Văn L tiến tới hôn nhân, được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 19/01/2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ đó đến nay, cuộc sống của ai người đó sống, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Tiết Văn L. Về con chung, có 01 con chung tên Tiết Trần Thiên Â, sinh ngày 06/04/2022; sau khi ly hôn bà N yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và về nợ chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Tiết Văn Linh không có bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà N và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Mỹ N khởi kiện ông Tiết Văn L có địa chỉ tại thành phố V để yêu cầu xin ly hôn và nuôi con; cho nên, đây là vụ án dân sự tranh chấp về hôn nhân và gia đình “Ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn Tiết Văn Linh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng ông L vẫn cố tình vắng mặt, cho nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Mỹ N, Hội đồng xét xử thấy: Bà N và ông L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 19/01/2022, nên được pháp luật thừa nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ tháng 6/2022 cho đến nay, vợ chồng không quan tâm lẫn nhau. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thông báo cho ông L biết việc bà N xin ly hôn nhưng ông L không có ý kiến phản đối, bỏ mặt bà N đơn phương ly hôn. Như vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà N và ông L đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; do đó, bà N yêu cầu được ly hôn với ông L là có cơ sở chấp nhận phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về quan hệ con chung: Bà N, ông L chung sống có 01 con chung tên Tiết Trần Thiên Â, sinh ngày 06/4/2022, xét thấy hiện nay cháu  dưới 36 tháng tuổi, đang sống chung với bà N, do đó, nhằm đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho cháu  nên giao cháu  cho bà N nuôi dưỡng là có căn cứ, phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con, bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Mỹ N. Bà N được ly hôn với ông Tiết Văn L.

2. Về con chung: Giao con chung tên Tiết Trần Thiên Â, sinh ngày 06/04/2022 cho bà Trần Thị Mỹ N nuôi dưỡng, bà N không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con trẻ khi cần thiết có thể thay đổi quyền nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Buộc bà Trần Thị Mỹ N chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000113, ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, nên bà N không phải nộp thêm.

5. Về quyền kháng cáo: Báo cho bà Trần Thị Mỹ N biết, được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Tiết Văn L được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ