vanban.org

Bản án 03/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như T được ly hôn với anh Bành Túc T1 (BANH TUC T1).

Về con chung và tài sản chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0003623 ngày 12/10/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như T được ly hôn với anh Bành Túc T1 (BANH TUC T1).
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-01-2024
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Tấn Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Chùm và ông Đinh Công Danh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thục Uyên, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 02/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như T, sinh ngày 01/02/1994; nơi cư trú: Thôn N, xã Hòa Mỹ Đ, huyện T, tỉnh Phú Yên; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Bành Túc T1 (Banh T1 Tuc), sinh ngày 21/11/1992; nơi cư trú: Na Uy. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như T và anh Bành Túc T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân huyện Tây H, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/2016. Sau khi kết hôn anh Thái trở lại Na Uy để sinh sống và làm việc, thời gian đầu vợ chồng thường xuyên liên lạc nhau nhưng sau đó một thời gian hai bên không liên hệ với nhau nữa. Chị T thì cho rằng đến thời điểm hiện nay đã hơn 06 năm nhưng anh T1 không quay lại Việt Nam, không còn tình cảm gì với chị mặc dù chị đã cố gắng liên lạc với anh T1, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị xin ly hôn để ổn định cuộc sống của mỗi bên. Bản thân anh T1 thừa nhận như lời trình bày của chị T và đồng ý giải quyết ly hôn theo thủ tục vắng mặt.

Về con chung và tài sản chung: không có.

Hai bên đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên tòa không tiến hành hòa giải được

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Trong vụ án xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như T và anh Bành Túc T1, hiện tại anh T1 đang sinh sống tại Na Uy nên thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị T và anh T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 207; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt các bên đương sự tại phiên tòa.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 kết hôn trên tinh thần tự nguyện có đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện T, theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/2016. Sau khi kết hôn hai bên sống hạnh phúc với nhau một thời gian, nhưng sau đó anh T1 về lại Na Uy sinh sống làm việc và không còn liên lạc nhau một thời gian dài. Hai bên đều đồng ý ly hôn và xin xét xử vắng mặt, thấy rằng tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn xin ly hôn và bị đơn chấp nhận là có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung và tài sản chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 123 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Như T được ly hôn với anh Bành Túc T1 (BANH TUC T1).

2. Về con chung và tài sản chung: Không có.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Như T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0003623 ngày 12/10/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Chùm

Đinh Công Danh

Mai Tấn Hoàng

Cỡ chữ