- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2024/HNGĐ-ST Ngày 04-01-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đạt Thông
2. Ông Dương Thanh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Trần Mai Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Kim Mau - Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2023/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh ngày 27/7/1990. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H1, sinh ngày 25/9/1995. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/8/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Cẩm H1 có đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn không thể hòa giải được. Nhận thấy tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, không tạo điều kiện hàn gắn được nên anh yêu cầu được chị Nguyễn Thị Cẩm H1. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H1 trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh H có đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Sau khi kết hôn được một thời gian thì xảy ra nhiều mâu thuẩn, thường xuyên cự cãi nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tuy nhiên chị không đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H1 không đồng ý ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ và hòa giải đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, tình trạng hôn nhân giữa anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Cẩm H1 đã mâu thuẩn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện cho anh H được ly hôn chị H1. Về con chung anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Cẩm H1 không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên không đề nghị xem xét. Về tài sản chung và nợ chung do anh H và chị H1 không có yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H1 có nơi cư trú tại ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét đơn khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H có nội dung yêu cầu ly hôn là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh H, Hội đồng xét xử thấy rằng anh H và chị H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn đúng theo quy định pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H1 là hợp pháp. Tuy nhiên, sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn và hiện đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân anh H và chị H1 cũng không quan tâm đến cuộc sống của nhau và không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Thanh H về việc xin ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm H1.
Về con chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Cẩm H1 không có con chung, không đề nghị giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Cẩm H1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 19, 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H được ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm H1.
Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Buộc anh Nguyễn Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0019256 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án sơ thẩm nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - CCTHADS huyện Duyên Hải; - UBND xã Ngũ Lạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Thảo |