- Tranh chấp gì? án dân sự — "H - L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận phần êu cầu kh i kiện của bà h m Thị H. Buộc ông Ngu ễn Văn H1 và bà Ngu ễn Thị L phải có nghĩa v liên đới trả cho ông Trịnh Việt Tr và bà h m Thị H, số tiền là 188.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/ST-DS Ngày 23-02-2023 V/v “Tranh chấp h p ng mua bán hàng hóa” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch o phi n oà: Ông Ngu n Thái Hà.
Các hội h m nhân dân: Ông: Vũ Minh Huấn và Giàng Thị Lan.
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Hoàng Tùng-Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa tham gia phiên toà: Ông Lã Chúc Cương-Kiểm sát viên.
Ngà 23 tháng 02 năm 2023, t i tr s Toà án nhân dân thị
a a m phiên tòa ét ử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số: 56/2022/TLST-DS ngà 18 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp h p ng mua bán hàng hóa” theo Qu ết định đưa v án ra ét ử số: 02/2023/QĐXX T-D ngà 17 tháng 01 năm 2023, theo Qu ết định ho n phiên tòa số: 02/2023/QĐ T-D ngà 08 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Bà h m Thị H, sinh năm 19 . Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 01, phường , thị
, tỉnh Lào Cai.
2. Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị L, sinh năm 19 . Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 04, phường h, thị
, tỉnh Lào Cai.
3. Người có qu ền lợi nghĩa v liên quan: Ông Trịnh Việt Tr, sinh năm 19 . Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 01, phường , thị
, tỉnh Lào Cai.
Ông: Ngu ễn VănH1, sinh năm 19 . Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 04, phường h, thị
, tỉnh Lào Cai.
Người làm chứng: Ông Ngu ễn Văn H2, sinh năm 19 . Vắng mặt.
Địa chỉ: Tổ 01, phường , thị
, tỉnh Lào Cai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, bản tự khai, quá trình giải qu ết v án và t i phiên tòa ngu ên đơn trình bày:
Gia đình vợ chồng ông Trịnh Việt Tr và bà h m Thị H bán hàng thịt Lợn ph c v sinh ho t đời sống, nên có quan hệ quen biết với bà Ngu ễn Thị L là người mua hàng. Trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, hàng ngà bà h m Thi H nhiều lần bán thịt Lợn cho bà Ngu ễn Thị L, tính đến ngà 12 tháng 3 năm 2021, hai bên cộng chốt nợ số tiền là 85.539.000 đồng (Tám mươi năm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng), sau khi chốt nợ hai bên vẫn tiếp t c trao đổi mua bán. Bà h m Thị L tự cộng sổ tính từ ngà 13 tháng 3 năm 2021 đến ngà 23 tháng 8 năm 2022, bà Ngu ễn Thị L còn nợ tiếp số tiền là 105.700.000 đồng (Một trăm không năm triệu bẩ trăm nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 191.239.000 đồng (Một trăm chín mươi một triệu hai trăm ba mươi chín nghìn đồng). Việc giao nhận hàng do bà h m Thị H ghi số lượng hàng, tính thành tiền đưa hàng cho người đi giao hàng là ông Ngu ễn Văn Hợi giao cho bà Ngu ễn Thị L, sau khi bà Ngu ễn Thị L nhận hàng thanh tự ký nhận, nếu thanh toán toán tiền khoản nào thì g ch đi, rồi đưa tiền cho ông Ngu ễn Văn H2 mang về trả cho bà h m Thị H. Bà h m Thị H nhiều lần êu cầu nhưng bà Ngu ễn Thị L không trả tiền, đề nghi Tòa án giải qu ết buộc bà Ngu ễn Thị L phải trả số tiền là 191.239.000 đồng (Một trăm chín mươi một triệu hai trăm ba mươi chín nghìn đồng).
Trong quá tình giải qu ết v án bà h m Thị H, ác định bà Ngu ễn Thị L ngà 12 tháng 3 năm 2021, còn nợ chốt số tiền là 85.539.000 đồng (Tám mươi năm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng) và cộng l i khoản nợ số tiền tính từ ngà 13 tháng 3 năm 2021 đến ngà 23 tháng 8 năm 2022, số tiền là 102.716.000 đồng (Một trăm không hai triệu bẩ trăm mười sáu nghìn đồng), tổng cộng là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng. Đề nghị Toà án giải qu ết buộc vợ chồng ông Ngu ễn Văn H1 và bà Ngu ễn Thị L phải trả cho vợ chồng ông Trịnh Việt Tr và bà h m Thị H, số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) và rút êu cầu đối với số tiền là 2.984.000 đồng (Hai trệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Theo bản tự khai và t i phiên Tòa bà Ngu ễn Thị L trình bà : Bà Ngu ễn Thị L thừa nhận trong năm 2020 đến năm 2022, hàng ngà có mua thịt Lợn của bà h m Thị H, việc giao hàng, ghi số lượng là do bà h m Thị H, còn thanh toán do chính bà Ngu ễn Thị L nhận hàng ký, thanh toán nếu thanh toán khoản nào thì g ch khoản đó, có lần do chồng bà Ngu ễn Thị L là ông Ngu ễn Văn H1 thanh toán tiền cho người giao hàng cầm về trả cho bà h m Thị H. Đến ngà 12 tháng 3 năm 2021, bà h m Thị H và bà Ngu ễn Thị L cùng cộng chốt sổ, còn nợ số tiền là 85.539.000 đồng (Tám mươi năm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng) bà Ngu ễn Thị L có ký ghi rõ họ tên, việc mua bán vẫn diễn ra bình thường nhưng sau đó bà Ngu ễn Thị L cho rằng khi cộng sổ không kiểm tra kỹ nên nhầm lẫn, thực tế số tiền chốt nợ ngà 12 tháng 3 năm 2021 còn nợ số tiền là 47.561.000 đồng (Bốn mươi bẩ triệu năm trăm sáu mươi một nghìn đồng) và khoản nợ tính từ ngà 13 tháng 3 năm 2021 đến ngà 23 tháng 8 năm 2022 nợ số tiền là 102.716.000 đồng (Một trăm không hai triệu bẩ trăm mười sáu nghìn đồng), tổng cộng là 150.277.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm bẩ mươi bẩ nghìn đồng). Bà Ngu ễn Thị L chỉ nhất trí trả số tiền còn nợ là 150.277.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm bẩ mươi bẩ nghìn đồng), tu nhiên do làm ăn gặp nhiều khó khăn nên chưa có tiền trả.
Người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Trịnh Việt Tr trình bà : Nhất trí ý kiến quan điểm của ngu ên đơn, đề nghị Tòa án buộc vợ chồng ông Ngu ễn Văn H1 và bà Ngu ễn Thị L phải trả cho vợ chồng ông Trịnh Việt Tr và bà h m Thị H số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
Người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Ngu ễn VănH1 trình bà : Nhất trí trình bà của bị đơn, đề nghị Tòa án giải qu ết chấp nhận ý kiến đề nghị của bị đơn bà Ngu ễn Thị L.
Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thị
a a t i phiên tòa: Quá trình giải qu ết v án các thủ t c tố t ng được tiến hành đầ đủ, đúng qu định. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tuân thủ đúng các qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đúng qu định pháp luật.
Về nội dung v án: Đề nghị hội đồng ét ử căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144; Điều 147; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 430, Điều 431, Điều 440 Bộ luật dân sự; Điều 33 Luật hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận êu cầu kh i kiện của bà h m Thị H buộc ông Ngu ễn Văn H1 và bà Ngu ễn Thị L phải liên đới trả số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) cho bà h m Thị H và ông Trịnh Việt Tr. hần của mỗi người là 94.127.500 đồng (Chín mươi bốn triệu một trăm hai mươi bẩ nghìn năm trăm đồng).
Tu ên án phí, qu ền kháng cáo cho các đương sự theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà, Hội đồng ét ử nhận định:
Về thủ t c tố t ng, thẩm qu ền giải qu ết v án: Ngu ên đơn bà h m Thị H có đơn kh i kiện êu cầu bị đơn bà Ngu ễn Thị L, có địa chỉ sinh sống t i tổ 04, phường h, thị
, tỉnh Lào Cai. Đâ là giao dịch dân sự, mối quan hệ giải qu ết v án là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” thuộc thẩm qu ền của Tòa án nhân dân thị
a a, theo qu định t i khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự. Tòa án đ triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bà Ngu ễn Thị L và ông Nguyễn VănH1 vắng mặt t i phiên tòa không lý do. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ theo qu định Điều 227, Điều 228 Bộ luật hình sự.
Xét yêu cầu kh i kiện: Qua lời trình bà của ngu ên đơn và tài liệu chứng cứ, thể hiện trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, bà h m Thị H bán hàng thịt cho bà Ngu ễn Thị L, việc mua bán và thanh toán được ghi trong sổ có m c có chữ ký của bà Ngu ễn Thị L, có m c thì không có chữ ký nhưng khi thanh toán thì g ch m c đó. Ngà 12 tháng 3 năm 2021, giữa bà h m Thị H và bà Ngu ễn Thị L đ chốt cộng, ghi sổ bà Ngu ễn Thị L nợ số tiền là 85.539.000 đồng (Tám mươi năm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng) có chữ ký của bà Ngu ễn Thị L thừa nhận, hai bên vẫn tiếp t c trao đổi mua bán bình thường. au ngà chốt nợ tính ngà 12 tháng 3 năm 2021 đến ngà 23 tháng 8 năm 2022, bà Ngu ễn Thị L thừa nhận còn nợ số tiền là 102.716.000 đồng (Một trăm không hai triệu bẩ trăm mười sáu nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm hai năm mươi lăm nghìn đồng). Như vậ , có căn cứ ác định bà Ngu ễn Thị L nợ số tiền nêu trên và số tiền đó là nghĩa v chung của vợ chồng ông Ngu ễn Văn H1 và vợ bà Ngu ễn Thị L. Hội đồng ét ử có căn cứ chấp nhận êu cầu của bà h m Thị L, buộc bà Ngu ễn Thị L và ông Ngu ễn Văn H1 phải có trách nhiệm liên đới trả số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm lăm mươi năm nghìn đồng) là hoàn toàn có cơ s đúng qu định pháp luật. Hội đồng ét ử em ét bà Ngu ễn Thị L cho rằng việc chốt nợ ngà 12 tháng 3 năm 2021, do bà Ngu ễn Thị L không kiểm tra kỹ nên sau nà kiểm tra l i thì số m c chưa g ch là khoản nợ số tiền là 47.561.000 đồng (Bốn mươi bẩ triệu năm trăm sáu mươi một nghìn đồng). Hội đồng ét ử ét thấ bà Ngu ễn Thị L cho rằng do kiểm tra không kỹ nên mới ký nhận là không có căn cứ, b i lẽ sau khi chốt nợ do cả hai bên cùng nhau kiểm tra và chính bà ký ghi rõ họ và tên, hai bên tiếp t c việc mua bán hàng hóa bình thường, sau đó bà Ngu ễn Thị L lấ lý do là do nhầm lẫn, không kiểm tra là không có cơ s .
Đối với êu cầu của bà h m Thị L đ rút đối với số tiền là 2.984.000 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng) nên đình chỉ đối với êu cầu nà .
Về án phí: Bà Ngu ễn Thị L phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qu định pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 144, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 275, Điều 288, Điều 289, Điều 430, Điều 440, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận phần êu cầu kh i kiện của bà h m Thị H. Buộc ông Ngu ễn Văn H1 và bà Ngu ễn Thị L phải có nghĩa v liên đới trả cho ông Trịnh Việt Tr và bà h m Thị H, số tiền là 188.255.000 đồng (Một trăm tám mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành ong, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu thêm khoản tiền l i của số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qu định t i Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Đình chỉ một phần êu cầu của bà h m Thị H về việc buộc bà Ngu ễn Thị L phải trả số tiền 2.984.000 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng).
Về án phí: Bà h m Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả l i cho bà h m Thị H số tiền t m ứng án phí đ nộp số tiền là 4.781.000 đồng (Bốn triệu bẩ trăm tám mươi một nghìn đồng) do bà h m Thị H đ nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0005040 ngà 17 tháng 10 năm 2022 của Chi c c thi hành án dân sự thị xã Sa Pa.
Bà Ngu ễn Thị L phải chịu số tiền là 9.412.800 đồng (Chín triệu bốn trăm mười hai nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngu ên đơn bà h m Thị H và người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Trịnh Việt Tr được qu ền kháng cáo trong h n 15 ngà kể từ ngà tu ên án.
Bị đơn bà Ngu ễn Thị L, người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Ngu ễn Văn H1 vắng mặt được qu ền kháng cáo trong h n 15 ngà kể từ ngà nhận được bản án.
Trường hợp bản án nà được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định t i các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định t i điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
| - T ND tỉnh; - VK ND tỉnh, TX; - THADS TX; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N n Th H |