vanban.org

Bản án 03/2023/KDTM-ST — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 35 điểm g khoản 1 Điều 40 Điều 147 Điều 217 Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 269 khoản 5 Điều 270 khoản 4 Điều 271 Luật thương m i; khoản 1 Điều 422 Điều 472 Điều 481 Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/20…

Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Công ty 3 như sau: Buộc Công ty 816 phải thanh toán số tiền là 26.845.00 đồng (Hai mươi sáu triệu tám tr m bốn mươi n m nghìn đồng) cho Công ty 3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án Công ty 3, có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "CONG TY 3 - CING TY 816"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 35 điểm g khoản 1 Điều 40 Điều 147 Điều 217 Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 269 khoản 5 Điều 270 khoản 4 Điều 271 Luật thương m i; khoản 1 Điều 422 Điều 472 Điều 481 Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/20…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/KDTM-ST
Ngày 17-8-2023
V/v “Tranh chấp h p đ ng thuê tài s n”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch to phiên toà: Ông Nguy n Thái Hà.

Các hội th m nhân dân: Ông Vũ Minh Huấn và ông Sùng A Cở.

Thư ký phiên toà: Ông Má A Trư-Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã sa pa tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thủy-Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 n m 2023 t i tr sở Toà án nhân dân thị xã Sa Pa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án kinh doanh thương m i sơ thẩm th lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 01 tháng 02 n m 2023 về việc “Tranh chấp h p đ ng thuê tài s n” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-KDTM ngày 12 tháng 7 n m 2023 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2023/QĐST-KDTM ngày 28 tháng 7 n m 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty 3.

Địa chỉ: Số nhà 104 đường Đ phường D thành phố L tỉnh Lào Cai.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Đỗ Q sinh n m 19xx-Giám đốc. Có mặt.

Địa chỉ: Số nhà 086 đường Ng phường D thành phố L tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Công ty 816.

Địa chỉ: Lô C2 khu công nghiệp Kh, xã N, thành phố N tỉnh Ninh Bình.

Người đ i diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ích D-Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc. Vắng mặt.

Địa chỉ: Lô C2, khu công nghiệp Kh xã N thành phố N tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở: Số 4, Nhà A TTCPHC-V phường S quận L thành phố Hà Nội.

C n A2-2002 chung cư R City-CT3 phường Ph quận L thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện bản tự khai của nguyên đơn trình bày:

Ngày 18 tháng 02 n m 2022 giữa Công ty 816 và công ty trách 3 ký kết hợp đồng số: 18.2/HĐ-TBTC-2022 về việc thuê thiết bị máy Lu để thi công t i địa bàn tỉnh Lào Cai với đơn giá thuê máy là 35.000.000 đồng/tháng phương thức thời gian thanh toán: Ngay sau khi ký kết hợp đồng bên A t m ứng cho bên B số tiền 17.500.000 đồng ngày 06 của tháng kế tiếp bên A chuyển tiền cho bên B 100% giá trị thực hiện của tháng trước đó. Sau khi ký kết hợp đồng Công ty 816 đã thanh toán cho công ty 3 số tiền 17.500.000 đồng. Ngày 01 tháng 03 n m 2022 Công ty 3 giao máy Lu người lái cho công ty 816 để thực hiện công công trình Móng Sến-Lào Cai. Ngày 08 tháng 4 n m 2022 hai bên xác nhận thời gian thuê và lập biên bản nghiệm thu thanh toán tổng cộng 01 máy Lu từ ngày 01 đến ngày 31 tháng 3 n m 2022 (01 tháng) với đơn giá là 35.000.000 đồng. Ngày 25 tháng 4 n m 2022 hai bên lập biên bản xác nhận thời gian thuê và lập biên bản nghiệm thu thanh toán 01 máy Lu với thời gian từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 4 n m 2022 (8 ngày) với đơn giá là 9.345.000 đồng tổng cộng là 44.345.000 đồng và kết thúc hợp đồng. Công ty 816 còn nợ số tiền là 26.845.000 đồng. Đề nghị Tòa án giải quyết buộc Công ty 816 phải thanh toán còn nợ số tiền là 26.845.00 đồng và lãi suất chậm thanh toán thời gian từ tháng 4 đến tháng 12 n m 2022 là 8 tháng với lãi suất là 9%/n m với số tiền là 1.610.700 đồng tổng cộng số tiền là 28.455.700 đồng.

Trong quá trình giải quyết v án Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa đã nhiều lần triệu tập bị đơn người đ i diện theo pháp luật của công ty 816 ông Nguyễn Ích D nhưng không đến làm việc trình bày ý kiến quan điểm của mình nên Tòa án không lấy được lời khai.

T i phiên tòa người đ i diện theo pháp luật của công ty 3 ông Đỗ Q đề nghị Tòa án giải quyết buộc Công ty 816 phải thanh toán còn nợ số tiền là 26.845.00 đồng và rút yêu cầu Công ty phải chịu lãi suất số tiền là 1.610.700 đồng.

Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sa Pa: Quá trình giải quyết v án các thủ t c tố t ng được tiến hành đầy đủ đúng quy định. Thẩm phán Hội thẩm nhân dân Thư ký tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 35 Điều 39 khoản 3 Điều 144 khoản 1 Điều 147 Điều 217 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 472 Điều 481 Bộ luật dân sự; điểm b khoản 4 Điều 312 Luật kinh doanh thương m i; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty 3. Buộc Công ty 816 phải thanh toán số tiền là 26.845.00 đồng. Đình chỉ yêu cầu của Công ty đường 3 về việc yêu cầu Công ty 816 phải chịu lãi suất chậm thanh toán số tiền là 1.610.700 đồng.

Tuyên án phí quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ t c tố t ng thẩm quyền giải quyết v án: Trong quá trình giải quyết v án Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa triệu tập tống đ t hợp lệ các v n bản tố t ng theo đúng quy định pháp luật để lấy ý kiến của người đ i diện theo pháp luật ông Nguyễn Ích D và triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Nguyễn Ích D đều vắng mặt Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông Nguyễn Ích D đều vắng mặt không lý do. Do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án: Công ty 3, khởi kiện Công ty 816 trả khoản tiền thuê tài sản nơi thực hiện hợp đồng t i Cầu Móng Sến thuộc thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai. Nên c n cứ vào khoản 1 Điều 30 điểm b khoản 1 Điều 35 điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố t ng dân sự quan hệ giải quyết là “Tranh chấp h p đ ng thuê tài s n” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai.

Về nội dung:

C n cứ vào các hợp đồng thuê tài sản số: 18.2/HĐ-TBTC-2022 ngày 18 tháng 02 n m 2022 ký kết giữa Công ty 816 và công ty 3 về việc thuê tài sản máy Lu để thực hiện thi công công trình cầu cầu Móng Sến. Theo thỏa thuận t i hợp đồng đơn giá 35.000.000 đồng/tháng phương thức thời gian thanh toán ngày 06 của tháng kế tiếp bên Công ty 816 chuyển tiền cho bên Công ty 3 là 100% giá trị thực hiện của tháng trước đó. Kết thúc hợp đồng hai bên đã ký biên bản nghiệm thu Công ty 816 phải thanh toán số tiền theo biên bản nghiệm thu thanh toán ngày 08 tháng 4 và ngày 25 tháng 4 n m 2022 tổng số tiền là 44.345.000 đồng Công ty 816 đã thanh toán số tiền là 17.500.000 đồng số tiền còn nợ là 26.845.000 đồng đến nay chưa thanh toán. Nội dung hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận tự nguyện của các bên và không trái quy định pháp luật phù hợp với các quy định t i Điều 117 Điều 463 của Bộ luật dân sự nên hợp đồng có hiệu lực. Như vậy Công ty 816 đã vi ph m hợp đồng về nghĩa v thanh toán nên có c n cứ chấp nhận yêu cầu của Công ty 3.

Về lãi suất: Công ty 3 rút yêu cầu về việc Công ty 816 phải chịu lãi suất chậm thanh toán từ tháng 4 đến tháng 12 n m 2022 là 8 tháng với lãi suất là 9%/n m số tiền là 1.610.700 đồng nên Hội đồng xét xử xét đình chỉ là phù hợp quy định pháp luật.

Về án phí: Công ty 816 phải chịu án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 35 điểm g khoản 1 Điều 40 Điều 147 Điều 217 Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 269 khoản 5 Điều 270 khoản 4 Điều 271 Luật thương m i; khoản 1 Điều 422 Điều 472 Điều 481 Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Công ty 3 như sau: Buộc Công ty 816 phải thanh toán số tiền là 26.845.00 đồng (Hai mươi sáu triệu tám tr m bốn mươi n m nghìn đồng) cho Công ty 3.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án Công ty 3, có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng Công ty 816, phải thi hành án phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định t i Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Đình chỉ yêu cầu của Công ty 3 về việc yêu cầu Công ty 816 phải chịu lãi suất chậm thanh toán số tiền là 1.610.700 đồng (Một triệu sáu tr m mười nghìn bẩy tr m đồng).

3. Về án phí: Công ty 3, không phải chịu tiền án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm. Hoàn trả l i cho Công ty 3 tiền t m ứng án phí đã nộp số tiền là 711.393 đồng (Bẩy tr m mười một nghìn ba tr m chín mươi ba đồng) do ông Đỗ Q đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số: 0000016 ngày 10 tháng 01 n m 2023 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Công ty 816 phải chịu án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Nguyên đơn quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6 7 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ