- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kiều P xin ly hôn Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anhNguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày: 01- 02 - 2022 “V/v : Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọc Lan.
2. Ông Nguyễn Văn Thắng.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
Ngày 01 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều P, sinh năm 1997.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Minh L, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1995.
Nơi cư trú:Tổ 7, phường Thanh T, thành phố Phủ L, tỉnh Hà Nam.
Nơi ở: Tổ dân phố Minh L, phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. (Anh Nguyễn Văn Pháp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2022, bản tự khai và tại phiên tòa thì nguyên đơn, chị Trần Thị Kiều P trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn P lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Thanh T, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam ngày 28/10/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình nhà ngoại tại phường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình, được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau, hay xảy ra cãi vã, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân đã hơn 6 năm. Thời gian ly thân chồng ngoại tình với người phụ nữ khác, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Nay chị thấy mâu thuẩn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn Nam K, sinh ngày 18/12/2015. Hiện nay đang ở với chị. Sau ly hôn chị có nguyện vọng tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh P góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung vì chị có đủ khả năng và điều kiện.
Về tài sản chung: Không có. Hiện tại vợ chồng chị không nợ ai và không ai nợ vợ chồng chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn P trình bày: Anh và chị Trần Thị Kiều P lấy nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Thanh T, thành phố Phủ L, tỉnh Hà Nam ngày 28/10/2015. Qúa trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn do tính tình vợ chồng không hợp, hai bên không cùng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Phương khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh Pháp cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn P trình bày anh và chị Trần Thị Kiều P có 01 con chung là Nguyễn Nam K, sinh ngày 18/12/2015. Hiện nay con chung đang ở với chị P. Sau ly hôn anh P giao con cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Pháp không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con vì chị Phương có đủ điều và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Khôngcó. Hiện tại vợ chồng anh không nợ ai và không ai nợ vợ chồng anh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn P và chị Trần Thị Kiều P tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản có chứng thực của ủy ban nhân dân phường Thanh T, yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình nơi cư trú, làm việc của chị P giải quyết vụ án ly hôn của anh chị.
Anh Nguyễn Văn P có bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt được Ủy ban nhân dân phường Thanh T, thành phố Phủ L, tỉnh Hà Nam chứng thực.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn P và chị Trần Thị Kiều P tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, nơi cư trú của chị Trần Thị Kiều P giải quyết vụ án ly hôn của anh chị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận. Bị đơn anh Nguyễn Văn P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, vì vậy, áp dụng điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 1Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn P yêu nhau tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28/10/2015 tại UBND phường Thanh T, thành phố Phủ L, tỉnh Hà Nam ngày 28/10/2015 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi lấy nhau vợ chồng về sinh sống tạiphường Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Đưcọ một thời gian tì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cải vả. Anh Pháp không chăm lo, vun vén cho gia đình, vợ con. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Phương khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh Pháp cũng đồng ý vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn P có 01 con chung là Nguyễn Nam K, sinh ngày 18/12/2015. Con chung ở cùng chị Phương từ nhỏ. Sau ly hôn chị Phương có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh Pháp cũng đồng ý giao con chung cho chị P nuôi dưỡng và cháu Khánh cũng có nguyện vọng được ở với chị P. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay con chung đang còn nhỏ, đang sinh sống ổn định với mẹ, nguyện vọng của chị Phương là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy cần giao con chung cho chị P tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Pháp không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con vì chị Phương có đủ điều kiện và không có yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị Kiều P nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáotheo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 55, 57. 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xét xử vụ án vắng mặt bị đơn anhNguyễn Văn P.
2. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều P và anh Nguyễn Văn P.
3. Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Nam K, sinh ngày 18/12/2015 cho chị Trần Thị Kiều P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn P không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Phương có đủ điều kiện và không có yêu cầu.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
4. Về quan hệ tài sản: Không có.
5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003521 ngày 26 tháng 12 năm 2022. Chị Trần Thị Kiều P đã nộp đủ tiền án phí ly hôn.
Chị Trần Thị Kiều P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Văn P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án do Tòa án tống đạt hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường nơi anh P thường trú./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Q Bình; - Sở Tư pháp tỉnh Q Bình; - VKSND thị xã Ba Đồn; - Chi cục THADS thịxã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã Quảng Thủy; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Ký Nguyễn Văn Dương |