vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị T cho bà T và ông Ngyễn Văn Tr được ly hôn v i nhau.

2/ Giao con chung tên là Nguyễn Hà Khánh V sinh 04/05/2005 cho bà T nuôi. Bà T c khả năng nuôi con không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng. Việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui đ nh của luật hôn nhân và gia đ nh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ T-NGUYỄN VĂN TR"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị T cho bà T và ông Ngyễn Văn Tr được ly hôn v i nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST
Ngày 08/02/2023
V/v tranh chấp “ ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN VIẾT XUÂN

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dƣơng Thị Tố Nhƣ

2. Bà Nguyễn Thị Hạnh

- Th ký phiªn tòa: Bà Nguyễn Thị Bắc - là thư ký Tòa án TP. B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Chung - Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 08/02/2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: số: 387/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2022/QĐXX - ST ngày 30/12/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạ Thị T sinh năm 1975

Địa chỉ: Số nhà 827a đư ng Nguyễn Văn C phư ng P thành phố B tỉnh Lâm Đồng (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr sinh năm 1970

Địa chỉ: Số nhà 827a đư ng Nguyễn Văn C phư ng P, thành phố B tỉnh Lâm Đồng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

1. Nguyên đơn bà Phạm Th T tr nh ày: Bà T và ông Ngyễn Văn Tr kết hôn v i nhau vào năm 1997 c đăng ký kết hôn tại UBND x T Thành phố B tỉnh Lâm Đồng. Trư c khi kết hôn vợ chồng c th i gian tìm hiểu được khoảng 7 năm. Sau khi về sống chung v i nhau thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do tính tình đôi bên không hợp nhau, vợ chồng bất đồng v i nhau về quan điểm sống về cách làm ăn kinh tế. Nay tình cảm vợ chồng không còn bà T đề nghị Tòa án cho ly hôn v i ông Nguyễn Văn Tr.

2. B đơn ông Nguy n V n Tr tr nh ày: Ông Tr và bà Phạm Thị T đăng ký kết hôn vào năm 1997 tại UBND x T thành phố B tỉnh Lâm Đồng như bà T trình bày trên là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống v i nhau vợ chồng sống v i nhau bình thư ng không c mâu thuẫn gì l n ông Tr thư ng xuyên đi làm vư n, rẫy khoảng 1 tuần m i về một lần m i lần về nhà, không biết vì lý do gì mà bà T lại xa lánh chồng. Vợ chồng sống ly thân nhau gần 1 năm nay mạnh ai ngư i đ sống bà T c ng không quan tâm chăm s c ông Tr. Tuy nhiên ông Tr vẫn còn tình cảm v i bà T, ông Tr khai theo đạo thiên chúa giáo không được phép ly hôn. Đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông được trở về đoàn tụ để làm ăn và nuôi dạy con cái.

+ Về con chung: Bà T và ông Tr khai vợ chồng c 03 con chung: Nguyễn Thị Th y T sinh ngày 25/9/1997; Nguyễn Thị Bảo Tr sinh ngày 30/9/2003 và Nguyễn Hà Khánh V sinh 04/05/2005. Hiện nay Cháu T cháu Tr đ trưởng thành trên 18 tu i, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn Cháu V chưa đủ 18 tu i đề nghị Tòa án giải quyết giao cho ai nuôi theo nguyện vọng của cháu. Nếu giao cháu V cho bà T nuôi thì bà T c khả năng nuôi con và không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng.

+ Về tài sản: Bà T và ông Tr khai để vợ chồng thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa hôm nay bà T c đơn xin xét xử vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình. Còn ông Tr cho rằng mình theo đạo thiên chúa giáo không được phép ly hôn nên không đồng ý.

Tại phiên tòa hôm nay đại diện Viện kiểm sát thành phố Bảo Lộc phát biểu quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán của hội đồng xét xử; xác định mối quan hệ tranh chấp đều đúng pháp luật. Về nội dung vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị T và cho bà T được ly hôn v i ông Ngyễn Văn Tr. Về con chung giao cháu Nguyễn Hà Khánh V sinh 04/05/2005 chưa thành niên cho bà T nuôi; tài sản chung vợ chồng tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng: Bà Phạm Thị T và ông Ngyễn Văn Tr kết hôn v i nhau vào năm 1997 c đăng ký kết hôn tại UBND x T Thành phố B tỉnh Lâm Đồng. Nay bà T xin ly hôn mà ông Tr hiện đang cư trú tại phư ng P, TP. B. Do đ quan hệ tranh chấp là “ ly hôn ” được quy định tại Điều 28 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.

[2].Về pháp luật nội dung: Bà Phạm Thị T và ông Ngyễn Văn Tr kết hôn v i nhau vào năm 1997 c đăng ký kết hôn tại UBND x T Thành phố B tỉnh Lâm Đồng. Nay bà T xin ly hôn mà ông Tr, quan hệ tranh chấp được xác định là “ tranh chấp ly hôn T/c về nuôi con ”. Xét thấy nội dung vụ án ly hôn này ph hợp v i các quy định tại các Điều 51 56 của Luật hôn nhân và gia đình do đ căn cứ luật hôn nhân và gia đình để giải quyết.

[3]. Từ những tài liệu và chứng cứ nêu trên ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát của nguyên đơn bị đơn Hội đồng xét xử nhận định và Kết luận:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn Tr kết hôn và chung sống v i nhau vào năm 1997 c đăng ký kết hôn tại UBND x T Thành phố B tỉnh Lâm Đồng là hôn nhân hoàn toàn tự nguyện đúng pháp luật. Trong quá trình chung sống do tính tình đôi bên không hợp nhau vợ chồng bất đồng v i nhau về quan điểm sống cách làm kinh tế. Đến tháng 12 năm 2021 thì vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay, mạnh ai ngư i đ sống. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ thuyết phục bà T trở về đoàn tụ v i ông Tr nhưng bà T vẫn kiên quyết xin được ly hôn. Đối v i ông Tr biết tình cảm vợ chồng rất trầm trọng nhưng không c giải pháp gì để thuyết phục được bà T trở về đoàn tụ.

Từ những phân tích nêu trên cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông Tr kéo dài 01 năm qua không khắc phục được.Tình cảm vợ chồng mà bà T dành cho ông Tr là không còn và rất trầm trọng cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được kết quả hạnh phúc. Do đ căn cứ Điều 51 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chấp nhận đơn xin ly hôn của bà T và cho bà T được ly hôn v i ông Tr là c cơ sở và đúng pháp luật.

- Về con chung: Bà T và ông Tr c 03 con chung: Nguyễn Thị Th y T sinh ngày 25/9/1997; Nguyễn Thị Bảo Tr sinh ngày 30/9/2003, hiện nay Cháu T cháu Tr đ trưởng thành trên 18 tu i, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn Cháu Nguyễn Hà Khánh V sinh 04/05/2005 đến nay được 17 tu i 6 tháng theo nguyện vọng của cháu thì cháu xin được ở v i mẹ. Do đ căn cứ Điều 81 82 83 84 luật hôn nhân và gia đình giao cháu V cho bà T nuôi. Bà T c khả năng nuôi con không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà T và ông Tr khai thỏa thuận tự chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

[4].Về án phí: Bà T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

V các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 28 35 147 k4 227 k1,2, 273 k1 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội qui định về án phí dân sự.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị T cho bà T và ông Ngyễn Văn Tr được ly hôn v i nhau.

2/ Giao con chung tên là Nguyễn Hà Khánh V sinh 04/05/2005 cho bà T nuôi. Bà T c khả năng nuôi con không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng.

Việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui đ nh của luật hôn nhân và gia đ nh.

3/ Về án phí: Bà Phạm Thị T phải chịu án phí ly hôn là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí trư c đây là 300.000đ tại biên lai số 0005276 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Bà T đ nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4/ Báo cho đương sự biết c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay. Đối v i đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản sao bản án tại UBND x phư ng nơi ngư i đ cư trú theo quy định của luật tố tụng dân sự.

Tr êng hîp b¶n ¸n, QuyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 luËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù. Ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 luËt thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 30 luËt thi

Cỡ chữ