- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Bùi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-02-2023 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thiều Thị Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Hải Đường;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngọc Bích Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp NT, xã BN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1983; địa chỉ: ấp NT, xã BN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29-9-2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn anh Nguyễn Thanh T trình bày:
Anh và chị Bùi Thị H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình và bất đồng quan điểm sống, anh đi làm thường vắng nhà nên chị H tự bỏ nhà đi, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Quá trình ly thân mỗi người sống một nơi. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu được ly hôn với chị H .
Về con chung: Có 01 con Nguyễn Văn K, sinh năm: 1999 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Bùi Thị H trình bày: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thủ tục cấp, tống đạt theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng chị H vắng mặt không có lý do, do vậy không có lời trình bày của chị H. Chị H vắng mặt xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
Về Tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do xem như chị H từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Tuấn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Tuấn và chị Huệ.
Về nội dung: Anh T và chị H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BN, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân; do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống và ly thân đến nay đã lâu. Nay anh T xác định tình cảm vợ chồng thật sự không còn yêu cầu được ly hôn với chị H.
Xét thấy: Tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 quá trình ly thân hai bên không có giải pháp đoàn tụ gia đình và quan tâm đến nhau nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T và chị H. Về con chung: Nguyễn Văn K, sinh năm: 1999 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về Tố tụng: Quá trình giải quyết và tại phiên Toà hôm nay, chị H đã được tiến hành thủ tục cấp, tống đạt theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không lý do xem như chị Huệ từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Bùi Thị H.
Anh Nguyễn Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng tại phiên tòa.
Về nội dung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Bùi Thị H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình giải quyết vụ kiện anh T giữ nguyên yêu cầu ly hôn đối với chị
Xét thấy: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Bùi Thị H đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính, chị Huệ tự bỏ nhà ra đi không thông báo cho anh T biết, thời gian ly thân từ năm 2019 cho đến nay hai bên không quan tâm đến nhau nên yêu cầu được ly hôn; do vậy tình trạng hôn nhân giữa anh T và chị H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T đối với chị H là có căn cứ.
Về con chung: Nguyễn Văn K, sinh năm: 1999 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Tuấn. Về con chung: Nguyễn Văn K , sinh năm: 1999 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thấy đề nghị này có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Bùi Thị H.
2. Về con chung: Nguyễn Văn K sinh năm: 1999 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012622 ngày 04-10-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, anh T đã nộp đủ tiền án phí.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - THA Huyện DMC, - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thiều Thị Phượng |