vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạ Thị X + Sùng A C"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng D n sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
U N ĐI N BIÊN ĐÔNG
TỈN ĐI N BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 17-3-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈN ĐI N BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Giang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Hiền; Bà Vì Thị Lún.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái - i sát viên.

Ngày 17 tháng 3 nă 2023 tại Tr s T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông tiến hành xét xử sơ thẩ C khai v án Hôn nh n và gia đình th l số 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 nă 2022, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 nă 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06/3/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị ạ Thị X, sinh ngày 01/01/1990.

Nơi cư trú: Bản Chua Th, xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, có ặt.

2. Bị đơn: Anh Sùng A C, sinh ngày 01/01/1986.

Nơi cư trú: Bản Chua Th, xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên.

(Hiện đang chấp hành án tại đội 54, phân trại 1, trại giam Nà Tấu, Bộ C an). Địa chỉ: Xã Nà Tấu, thành phố Đi n Biên phủ, tỉnh Đi n Biên. Vắng ặt không có lý do.

- Người phiên dịch cho Nguyên đơn:

Anh ạ A Ch, sinh nă 1995.

Nơi cư trú: Bản Háng Sông Tr, xã Phì Nh, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, có ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05/12/2022 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Hạ Thị X trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạ Thị X và anh Sùng A C chung sống với nhau và có đăng

ết hôn ngày 04/12/2013 tại Ủy an nh n d n xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n, hông ị ai ép uộc. Sau hi ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc và có với nhau 04 con chung. Tuy nhiên, đến nă 2018 thì anh C nghi n chất ma túy, nhiều lần đánh đập và đuổi chị ra hỏi nhà. Mặc dù chị X nhiều lần huyên ảo anh C ỏ a túy, nhưng anh C không ỏ. Đến nă 2021 anh Sùng A C ị ắt về tội: “Vận chuyển trái phép chất ma túy”, ị phạt 12 nă tù, hi n nay đang chấp hành án tại trại giam Nà Tấu. Hi n chị X thấy không th chung sống hòa hợp với nhau và chị không còn tình cả với anh C nữa. Do vậy, chị là đơn đề nghị T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông xe xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Sùng A C.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị Hạ Thị X và anh Sùng A C có 04 con chung là các cháu: Sùng A B, sinh ngày 05/02/2013, Sùng Thị B, sinh ngày 20/4/2014, Sùng A D, sinh ngày 01/01/2016, Sùng Thị L, sinh ngày 03/11/2017. Hi n các cháu đang sống cùng chị Hạ Thị X tại ản Chua Th, xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên. Vợ chồng ly hôn chị X có nguy n vọng được trực tiếp chă sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung cho đến hi các cháu thành niên và và có hả năng lao động. Chị X hông yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Hạ Thị X hông yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn: Ngày 07 tháng 12 nă 2022, sau hi th l v án T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã cử cán ộ trực tiếp xuống trại gia Nà Tấu tống đạt trực tiếp Thông áo th l v án số 12/TB-TLVA, ngày 07 tháng 12 nă 2022 cho ị đơn anh Sùng A C, nhưng anh Sùng A C từ chối nhận Thông áo th l v án, không trả lời Thông báo th lý v án và không ký vào biên ản.

Ngày 06/01/2023 T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã cùng nguyên đơn chị Hạ Thị X trực tiếp xuống trại gia Nà Tấu tiến hành

phiên họp i tra vi c giao nộp, tiếp cận C hai tài li u chứng cứ và h a giải nhưng không thành, anh C không cung cấp tài li u, chứng cứ đ ảo v quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vẫn hông nhận văn ản và cũng không đồng

vào các văn ản, với l do anh C hông đồng ly hôn với chị X.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Các Cháu Sùng A B, Sùng Thị B có đơn đề nghị gửi đến T a án th hi n nguy n vọng của các cháu là được với ẹ. Các cháu Sùng A D, Sùng Thị L c n nhỏ.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tu n theo pháp luật tố t ng của Thẩ phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết v án từ hi th l cho đến trước thời đi Hội đồng xét xử nghị án đều tu n thủ các quy định của Bộ luật tố t ng D n sự.

Quan đi giải quyết v án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56; Điều 58; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng d n sự và Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu h i i n chị Hạ Thị X cho chị X được ly hôn anh Sùng A C. Giao các cháu Sùng A B, Sùng Thị B, Sùng A D, Sùng Thị L cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị X hông yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị X hông đề nghị T a giải quyết nên hông xe xét. Miễn án phí d n sự sơ thẩ cho chị Hạ Thị X.

Tại phiên t a hô nay chị Hạ Thị X vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết vi c nuôi con, hông yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông yêu cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn h i i n và lời hai trong quá trình giải quyết v án chị đã trình bày.

N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi tại

phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn h i i n về vi c xin ly hôn của chị Hạ Thị X đối với anh Sùng A C và các tài li u, chứng cứ è theo của nguyên đơn chị Hạ Thị X, T a án xác định đ y là v án: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại Bản Chua Th, xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên nên v án thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự.

[3]. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 16 tháng 02 nă 2023, T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã an hành Quyết định đưa v án ra xét xử và đã cử cán ộ trực tiếp xuống Trại Gia Nà Tấu, tống đạt hợp l cho anh Sùng A C tuy nhiên anh C từ chối nhận Quyết định đưa v án ra xét xử và hông ký biên bản giao nhận. Cán ộ T a án đã Thông áo thời gian địa đi

phiên T a cho anh C iết. Đến ngày 06/3/2023, anh C hông đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng ặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Đi

hoản 2 Điều 227 Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng D n sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. Ngay sau hi an hành Quyết định hoãn phiên t a, T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã gửi Quyết định hoãn phiên t a ảo đả qua đường Bưu đi n và nhờ Trại gia Nà Tấu tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 06/3/2023 cho anh Sùng A C nhưng anh C vẫn hông có iến gì. Điều này chứng tỏ ị đơn tước đi quyền và nghĩa v của ình trong thời gian giải quyết v án, hơn thế nữa các lần T a án trực tiếp là vi c anh C hông hợp tác, hông tôn trọng T a án, hông chấp hành nghiê chỉnh pháp luật trong giải quyết v án. Do đó, căn cứ vào Khoản 3 Điều 228, Đi

hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt ị đơn theo quy định của pháp luật.

[4]. Về điều luật áp dụng: Chị X và anh C lấy nhau và đi đăng

ết hôn tại Ủy an nh n d n xã Xa Dung, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên ngày 04/12/2013, T a án sẽ áp d ng các quy định của Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 đ giải quyết.

[5]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạ Thị X và anh Sùng A C chung sống với nhau và có đăng

ết hôn ngày 04/12/2013 tại Ủy an nh n d n xã Xa D, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n các ên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn, do vậy, quan h hôn nh n giữa chị Hạ Thị X và anh Sùng A C là hợp pháp. Hi n tại chị Hạ Thị X hông c n tình cả với anh Sùng A C. Nguyên nh n u thuẫn giữa chị X và anh C là từ ngày anh C phải đi chấp hành án 12 nă tù, ột ình chị chă sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các con vất vả, hi n chị thấy không còn tình cả với anh C, m c đích hôn nhân không đạt được và chị uốn có cuộc sống riêng. UBND xã Xa Dung cũng đã xác nhận tình trạng u thuẫn của hai anh chị. Như vậy, có đủ cơ s h ng định vi c chị X cho r ng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị X không còn tình cả với anh C và chị uốn có cuộc sống riêng là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định anh Sùng A C đã vi phạ pháp luật phải đi chấp hành án 12 nă tù, nên hông có điều i n đ thực hi n nghĩa v ột người chồng đ thương yêu, tôn trọng, quan t , chă sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia s , thực hi n các C vi c trong gia đình. Do đó, đã là cho hôn nh n l vào tình trạng trầ trọng, đời sống chung hông th éo dài, c đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 chấp nhận yêu cầu của chị X, giải quyết cho chị Hạ Thị X ly hôn với anh Sùng A C.

[6]. Về con chung, con riêng: Chị Hạ Thị X và anh Sùng A C có 04 con chung là các cháu Sùng A B, sinh ngày 05/02/2013, Sùng Thị B, sinh ngày 20/4/2014, Sùng A D, sinh ngày 01/01/2016, Sùng Thị L, sinh ngày 03/11/2017. Chị X có nguy n vọng được trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu vì hi n tại các cháu c n nhỏ tuổi, vi c cấp dưỡng chị X không yêu cầu giải quyết. Đ đả ảo quyền lợi về ọi ặt của các cháu và đả ảo sự phát tri n về ọi ặt của tr . Hội đồng xét xử thấy yêu cầu và nguy n vọng của chị X là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình 2014 giao cả 04 cháu cho chị X trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Chị X hông yêu cầu giải quyết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên hông đề cập xe xét. Anh C có quyền đi lại thă no , giáo d c con chung hông ai được cản tr .

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.

[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Chị Hạ Thị X hông đề nghị T a án giải quyết, trong quá trình giải quyết v án anh Sùng A C hông có iến gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8]. Án phí: Quá trình giải quyết v án chị Hạ Thị X có đơn xin iễn nộp tiền tạ ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét iễn tiền án phí DSTT cho chị, i vì, ản th n và gia đình chị là người d n tộc Mông đang cư trú tại Bản Chua Th , xã Xa Dung nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc i t hó hăn. Vì vậy, cần áp d ng Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường v Quốc hội xe xét iễn toàn ộ tiền án phí d n sự sơ thẩ cho chị Hạ Thị X là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊN :

Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; hoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Đi

hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự;

Căn cứ Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Hạ Thị X được ly hôn với ị đơn anh Sùng A C.

2. Về con chung: Giao con chung là các cháu: Sùng A B, sinh ngày 05/02/2013, Sùng Thị B, sinh ngày 20/4/2014, Sùng A D, sinh ngày 01/01/2016, Sùng Thị L, sinh ngày 03/11/2017 cho chị Hạ Thị X trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến hi các cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Hạ Thị X không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, ẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thă nom con mà không ai được cản tr và có nghĩa v tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Cha, ẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản tr người hông trực tiếp nuôi con thă no , chă sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương. Chị Hạ Thị X và anh Sùng A C không đề nghị T a án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hạ Thị X được iễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hạ Thị X được quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 17/3/2023). Bị đơn anh Sùng A C vắng ặt tại phiên t a được quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niê yết C khai./.

T.M ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ