- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thùy L ly hôn với ông Phan Tấn T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 10-01-2023. V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé.
Ông Võ Văn Long.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 227/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022, về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1998, địa chỉ: Số nhà 236/2, ấp T, x Thanh V nh Đ ng, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Địa chỉ tạm tr : p 2, x B, huyện Đ c Huệ, tỉnh Long An. c mặt
Bị đơn: Ông Phan Tấn T, sinh năm 1995, địa chỉ: Số nhà 236/2, ấp T, x Thanh V nh Đ ng, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. v ng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguy n Thị Th y L là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Bà L và ông T kết h n với nhau vào năm 2018, c đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh V nh Đ ng, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Bà L và ng Tài chung sống hạnh ph c được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà L và ông T kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên c i nhau. Bà L và ông T kh ng còn sống chung với nhau từ tháng 8 năm 2022 đến nay.
Xét thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, cuộc sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt, nên bà L quyết định ly h n với ng Tài.
Về con chung: Bà L và ông T c 01 con chung tên Phan Tấn P, sinh ngày 04/12/2018, hiện nay con chung đang sống chung với ông T và cha mẹ ng T. Trước đây, bà L và ông T cùng con sinh sống tại huyện Đ c Huệ. Tháng 8 năm 2022, ông T bỏ nhà về nhà cha mẹ ruột sinh sống, cha ng T đến nhà vợ chồng bà L b t con bà L và giữ lu n cho đến nay, bà L đến thăm con thì gia đình chồng kh ng cho và đánh đập bà L. Bà L yêu cầu được trực tiếp nu i con chung, bà L kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản chung: Bà L và ông T kh ng c tài sản chung.
Về nợ chung: Bà L cam kết bà L và ông T kh ng c nợ chung.
Bị đơn là ông Phan Tấn T đ được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn v ng mặt không có lý do.
Các đương sự kh ng còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Phan Tấn T kết h n với nhau vào năm 2018, c đăng ký kết h n tại Uỷ ban nhân dân x Thanh V nh Đ ng, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay bà L yêu cầu ly h n với ông T, căn c vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.
Ông Phan Tấn T đ được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn v ng mặt, Hội đồng xét xử căn c vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử v ng mặt đối với ng Phan Tấn T.
Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Phan Tấn T chung sống hạnh ph c được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bà L và ông T kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên c i nhau. Các đương sự kh ng hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Bà L và ông T kh ng còn sống chung với nhau từ tháng 8 năm 2022 đến nay. Ông T kh ng tham gia tố tụng, kh ng c ý kiến đối với yêu cầu ly h n của bà L. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được, do đ Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly h n của bà L, cho bà L ly h n với ông T.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Phan Tấn T có 01 con chung tên Phan Tấn P, sinh ngày 04/12/2018, hiện nay con chung đang sống chung với ông T và cha mẹ ng T. Trước đây, bà L và ông T cùng con sinh sống tại huyện Đ c Huệ. Tháng 8 năm 2022, ng T bỏ nhà về nhà cha mẹ ruột sinh sống, cha ng T đến nhà vợ chồng bà L b t con bà L và giữ lu n cho đến nay, bà L đến thăm con thì gia đình chồng kh ng cho và đánh đập bà L. Bà L yêu cầu được trực tiếp nu i con, bà L kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con. Ông T không c ý kiến gì về việc nu i con, cấp dưỡng nu i con. Yêu cầu của bà L phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
Các đương sự kh ng yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly h n, ông Phan Tấn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật h n nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Nguyễn Thị Thùy L, cho bà Nguyễn Thị Thùy L ly h n với ng Phan Tấn T.
2. Về nu i con chung: Giao con chung tên Phan Tấn P, sinh ngày 04/12/2018 cho bà Nguyễn Thị Thùy L trực tiếp chăm s c, giáo dục, nu i dưỡng. Ông Phan Tấn T kh ng phải cấp dưỡng nu i con.
Sau khi ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.
Cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ .
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con, yêu cầu cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly h n. Khấu trừ 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng tiền tạm ng án phí bà Nguyễn Thị Thùy L đ nộp theo biên lai thu số 0008164, ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ông Phan Tấn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Bà Nguyễn Thị Thùy L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Phan Tấn T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử ph c thẩm.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án DS huyện Châu Thành; - UBND xã Thanh V nh Đ ng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng |