- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Hoài"
- Tòa quyết gì? Tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:03/2023/HNGĐ-ST Ngày 11-01- 2023 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Thanh Hải 2. Ông Hà Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 01 năm 2023, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 186/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44 ngày 21 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị H ; Sinh năm 1993 (có mặt) Nơi cư trú: Thôn C-VH-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn H ; Sinh năm 1988 (vắng mặt) Nơi cư trú: Thôn C-VH-BT, tỉnh Thanh Hóa..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án chị Hà Thị H trình bày: Chị Hà Thị H và anh Hà Văn H tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau. Anh chị có tổ chức cưới theo phong tục tập quán năm 2009 nhưng đến ngày 20 tháng 10 năm 2010 mới tự nguyện nguyện đi đăng ký kết tại UBND xã Văn Nho, huyện Bá Thước. Sau khi lấy nhau sống hạnh phúc đến một thời gian ngắn thì vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm.
Anh H không chịu làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình, xúc phạm thậm chí đánh đập chị H . Chị H đã chịu đựng thời gian dài nay không còn tình cảm với anh H và không thể chịu đựng thêm được nữa nên mong muốn ly hôn.
Về con chung: Chị H trình bày chị và anh H có 02 con chung là cháu Hà Thị Thu D sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T , sinh ngày 04/01/2017. Lâu nay chị H trực tiếp chăm sóc các con, anh H không có trách nhiệm gì, anh H đi thâu đêm suốt sáng, có khi đi cả tuần nửa tháng mới về không biết đi đâu làm gì với ai. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản và nợ chung theo đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án chị H không yêu cầu giải quyết tài sản. Cháu Hà Thị Thu D sinh ngày 20/9/2010 có nguyện vọng được ở với mẹ Anh Hà Văn H được triệu tập và đã đến Tòa án vào hồi 9 giờ ngày 20/10/2022. Sau khi được giải thích quyền và nghĩa vụ của bị đơn trong vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo đơn khởi kiện của chị Hà Thị H thì anh H không làm việc bỏ về. Tòa án tiếp tục triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến làm việc.
Biên bản xác minh tại UBND xã Văn Nho xác định anh Hà Văn H và chị Hà Thị H có 02 con chung là cháu Hà Thị Thu D , sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T , sinh ngày 04/01/2017 đang chung sống cùng vợ chồng tại thôn C_VH_BT.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho chị Hà Thị H ly hôn anh Hà Văn H . Giao cho chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Hà Thị Thu D , sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T n, sinh ngày 04/01/2017cho đến khi thành niên. Anh Hà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí chị Hà Thị H là dân tộc Thái sinh sống tại thôn đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễntoàn bộ án phí đề nghị HĐXX miễn toàn bộ án phí ly hôn cho chị H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS. [2] Về nội dung: Chị Hà Thị H và anh Hà Văn H tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa Chị Hà Thị H và anh Hà Văn H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị H xác định không còn tình cảm vợ chồngvới anh H nên thiết tha xin ly hôn. HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Hà Thị H ly hôn anh Hà Văn H . [4]Về con chung. Chị Hà Thị H và anh Hà Văn H có 02 con chung là cháu Hà Thị Thu D , sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T , sinh ngày 04/01/2017. Lâu nay chị H đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con. Anh H bỏ mặc đi về thất thường. Khi ly hôn chị H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung không yêu cầu cấp dưỡng. Cháu Hà Thị Thu D có nguyện vọng được ở với mẹ. HĐXX căn cứ các Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình. Giao cho chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Hà Thị Thu D , sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T , sinh ngày 04/01/2017 cho đến khi thành niên. Chị Hà Thị H không yêu cầu anh Hà Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Chưa yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét. [5].Về án phí: Chị Hà Thị H là dân tộc Thái sinh sống tại thôn đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn toàn bộ án phí HĐXX miễn toàn bộ án phí ly hôn cho chị H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 227; Điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hà Thị H . Xử cho chị Hà Thị Hà ly hôn anh Hà Văn H . 3. Về con chung: Giao cháu Hà Thị Thu D , sinh ngày 20/9/2010 và cháu Hà Hoàng T , sinh ngày 04/01/2017 cho chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Hà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hà Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 4. Về án phí: Chị Hà Thị H được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án sơ thẩm có mặt chị Hà Thị H , vắng mặt anh Hà Văn H . Chị Hà Thị H được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Hà Văn H được quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; THA dân sự huyện Bá Thước - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên |