vanban.org

Bản án 03/2023/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "T-H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đ t đai; Điều 105 Luật Đ t đai
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/DS-ST
Ngày: 17-01-2023
“V/v tranh ch p Q D đ t”
(gi a bà T và bà H)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tư;

2. Bà Hu nh Thị Chi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Y n - Thư ý T a án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đ i di n i n ki m sát nh n d n thành ph tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thủy Ti n - Ki m sát vi n.

Trong các ngày 13 và 17 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số: 13/2021/TLST - DS ngày 25 tháng 01 năm 2021 về tranh ch p Quyền sử dụng đ t ranh đ t và b i thư ng thiệt hại theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2022/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 12 năm 2022 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Th Thanh T, sinh năm: 1989; địa chỉ: Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long có m t

- B đơn: Bà Hoàng Th H, sinh năm: 1949; địa chỉ: Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Ngư i đại diện h p pháp:

1/ Bà L Thị Minh H; địa chỉ: Nguyễn Văn T, Phư ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long có m t

2/ Ông Nguyễn Trọng N; địa chỉ: Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long có m t

Là ngư i đại diện theo ủy quyền của bị đơn c ng văn bản ủy quyền ngày 07/7/2022);

Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ li n quan: Ông Nguyễn Văn C; sinh năm: 1947; địa chỉ: Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long có m t

- Ng i b o v quy n và l i ch h p pháp của ông Can: Anh Nguyễn Quang D - Là Tr giúp vi n pháp lý của Trung t m Tr giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Vĩnh Long Xác nhận số: 38/2022/XN-TA, ngày 21/11/2022 của T a án nh n d n thành phố V, tỉnh Vĩnh Long có m t;

NỘI DUNG V ÁN

Tại đơn hởi iện ngày 20/11/2020 và đơn sửa đ i b sung ngày 28/12/2020 của bà L Thị Thanh T và quá tr nh giải quy t vụ án cũng như tại phi n t a sơ thẩm Bà tr nh bày:

Bà đư c cha ruột là ông L Đăng L t ng cho Q DĐ thửa số 798, t bản đ số 46, diện tích 383,7m2 có 40,0m2 đ t th cư, ph n c n lại đ t tr ng c y l u năm 343,7m2) tọa lạc Khóm B, Phư ng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, đư c c p gi y chứng nhận ngày 21/3/2019. Khi làm thủ tục tách từ thửa số 174, t bản đ số 46 hộ ông L đảm bảo thực hiện thủ tục chi t-tách thửa đúng quy định, việc đo v sơ đ vị trí ph n đ t tách thửa ngày 11/02/2019 bút lục 18 . Ph n đ t giáp ranh của Bà là thửa đ t 519, t bản đ số 46, c p cho bà H, ông C, cách đ y hơn 10 năm bà H, ông C x y dựng nhà trọ tr n ph n đ t giáp ranh, th i đi m đó đ t hộ ông L c n đang quản lý, sử dụng. au hi đư c c p gi y chứng nhận Bà i m tra lại đ t và phát hiện bị l n chi m diện tích hoảng 37,7m2, có một ph n nhà trọ x y dựng, tranh ch p xảy ra Bà đề nghị chính quyền địa phương giải quy t nhưng hông thành. Nguy n đơn y u c u T a án giải quy t:

1/ Y u c u bà H, ông C trả lại ph n đ t diện tích hoảng 37,7m2, ư c tính chiều ngang hoảng 01m, dài hoảng 37,7m, thuộc thửa 798, t bản đ số 46; buộc di d i ph n nhà trọ tr n đ t và hông h tr chi phí di d i;

2/ Y u c u bà H, ông C ngưng xả thải tr n ph n đ t l n chi m, việc xả thải này có từ hi x y c t nhà trọ đ sử dụng, g y ô nhiễm môi trư ng cho gia đ nh Bà, ph n này y u c u b i thư ng số tiền 20.000.000đ;

3/ Y u c u b i thư ng sạt lỡ đ t do việc sử dụng l n chi m đ t g y ra giá

trị là 10.000.000đ;

4/ Y u c u thanh toán các hoản như: Chi phí trích lục h sơ đ iện, chi phí di chuy n từ TP H Chí Minh về Vĩnh Long đ giải quy t vụ án; chi phí tố tụng và án phí trong vụ án.

Tại bi n bản h a giải ngày 15/7/2022 Bà xin rút lại l i tr nh bày tại bi n bản ngày 07/7/2022, cụ th : rút các y u c u về b i thư ng g y ô nhiễm môi trư ng; b i thư ng sạt lở đ t; chi phí trích lục h sơ đ iện, chi phí di chuy n đ giải quy t vụ án. Đối v i ph n đ t tranh ch p: Bà thay đ i một ph n ý i n tr nh bày tại bi n bản h a giải ngày 07/7/2022, cụ th : Ph n đ t 33,2m2 (trong đó: có 33,1m2 thuộc thửa số 798 và 0,1m2 thuộc đư ng công cộng trong ph n 33,1m2 Bà đ ng ý giao luôn ph n đ t 8,9m2 bà H, ông C đã x y dựng nhà trọ, y u c u hoàn trả giá trị đ t v i giá 25.000.000đ/1m2; ph n đ t c n lại hoảng 24,0m2 y u c u trả lại cho Bà. Về án phí và chi phí tố tụng hác đề nghị giải quy t theo quy định của pháp luật.

Tại Công văn số: 91/P.TNMT ngày 25/4/2022 của Ph ng Tài nguy n và Môi trư ng thành phố V th hiện ph n đ t bà T chỉ ranh có diện tích 391,9m2 có 378,4m2 thuộc thửa 798, có 2,1m2 chi t thửa 519, có 0,6m2 chi t thửa 797 và 10,8m2 thuộc đư ng công cộng. Trong 33,2m2 hai b n tranh ch p bà T y u c u bà H, ông C trả lại diện tích đ t 33,1m2 thuộc thửa số 798, còn 0,1m2 thuộc đư ng công cộng Bà hông y u c u; bà T thống nh t v i t quả đo đạc hiện trạng.

Tại phi n t a sơ thẩm bà Tuyền chỉ y u c u giải quy t ph n 33,1m2 đang tranh ch p, trong đó: công nhận ph n đ t 8,9m2 bà H, ông C đã x y nhà trọ ti p tục sử dụng; hoàn trả giá trị đ t cho Bà theo chứng thư thẩm định giá ngày 16/8/2022 của Công ty C ph n Thẩm định giá Thành Đô v i số tiền 17.869.935đ/m2* 8,9m2 = 159.042.000đ, công nhận ph n đ t 24,2m2 thuộc thửa 798 cho Bà ti p tục quản lý, sử dụng. Ngoài ra, Bà hông c n y u c u nào hác.

Tại các bi n bản h a giải, ý i n của bị đơn Hoàng Thị H và quá tr nh giải quy t vụ án cũng như tại phi n t a sơ thẩm do bà L Thị Minh H, ông Nguyễn Trọng N tr nh bày:

Đối v i ph n đ t tranh ch p: Bà T y u c u giao lại 33,1m2 là ph n đ t ao, mương ranh chạy dài tr n ph n đ t của hai nhà hộ ông L và hộ ông C), khi đo tách thửa bị đơn không có ý giáp ranh, ph n ranh phải nằm ở gi a mương, nhà trọ bị đơn x y l n đ u hoảng năm 2001 hộ ông L hông có ý i n g , x y l n đ u không có xin phép, đ n năm 2013 - 2014 ti p tục x y nhà trọ l n hai cũng hông ai có ý i n hay tranh ch p g , lúc x y l n hai do phải xin phép n n quá tr nh x y bị gián đoạn một th i gian và sau đó cũng x y hoàn chỉnh đi vào sử dụng, nhà trọ do bà H, ông C đứng t n. Bị đơn xác định ranh đ t là gi a mương, nhà trọ xây tr n mé mương, thuộc ph n đ t liền th hông th l n chi m qua ph n đ t của ông L đư c. Đ u năm 2019 ông L t ng cho Q DĐ cho bà Tuyền thì các dãy nhà trọ của bị đơn đã có r i. Nay bà T xác định ranh đ t hông đúng và y u c u tháo dở t t cả công tr nh, i n trúc tr n ph n 33,1m2 thuộc thửa 798 bị đơn hông đ ng ý.

Về t quả đo đạc: Các đại diện bị đơn hông thống nh t t quả đo đạc, phúc đáp tại Công văn số: 91/P.TNMT ngày 25/4/2022, y u c u đo đạc lại ph n đ t tranh ch p, lý do: Các đại diện bị đơn cho rằng ông Can, ngư i đư c c p đ t l n đ u xác định ranh như t quả đo đạc là chưa đúng, ông L và ông C ngày trư c sử dụng ranh đ t hông phải như hiện nay, trư ng h p đư c đo đạc lại bị đơn tự nguyện chịu chi phí đo theo y u c u. Ngày 03/8/2022 bị đơn nộp đơn y u c u đo đạc lại, T a án xét th y về cách thức đo hông hác g so v i y u c u đo th hiện tại bi n bản đo đạc ngày 21/12/2021 n n Tòa án ban hành Công văn số: 84/CV-TA ngày 26/8/2022 trả l i hông ch p nhận y u c u đo đạc lại của bị đơn.

Đối v i y u c u ngưng xả thải tr n ph n đ t tranh ch p bị đơn chưa thực hiện v đang c n tranh ch p, việc xả thải này có từ hi x y c t nhà trọ đ sử dụng, bị đơn hông g y ô nhiễm môi trư ng n n hông đ ng ý b i thư ng v i số tiền 20.000.000đ. Y u c u b i thư ng sạt lở đ t do việc sử dụng l n chi m của bị đơn gây ra, việc sạt lở đ t là hông có v đ t bà Tuyền bỏ hoang, nư c xả xuống mương hông g y thiệt hại g n n hông đ ng ý b i thư ng trị giá đ t là 10.000.000đ. Y u c u thanh toán các hoản chi phí phục vụ cho việc hởi iện như: phí trích lục h sơ, chi phí di chuy n từ TP H Chí Minh về Vĩnh Long đ giải quy t vụ án đ chứng minh cho y u c u iện bà T phải tự chịu; án phí; chi phí đo đạc, định giá, thẩm định đư c giải quy t theo quy định của pháp luật.

Bà H thống nh t ý i n tr nh bày của ông Nghĩa và tại bi n bản h a giải ngày 07/7/2022 và có b sung ý i n: Y u c u công nhận ph n đ t 33,1m2 cho bị đơn, bị đơn hoàn giá trị đ t cho bà T theo giá tại bi n bản định giá ngày 21/12/2021, giá đ t c y l u năm 270.000đ/m2; sau đó, bà Minh H đã rút lại ý i n này.

* Tại biên bản l y l i hai ngày 15/11/2022 của ông Nguyễn Văn C và quá tr nh giải quy t vụ án cũng như tại phi n t a sơ thẩm Ông tr nh bày:

Ông là hàng xóm v i hộ ông L, Ông công tác tại Quân hu năm 1983 và năm 1985 x y nhà, l n đ u Ông đư c c p gi y chứng nhận Q DĐ hoảng năm 1992 nhưng c p cho hộ hay cho cá nh n th hông nh , c p theo ch độ tham gia cách mạng lúc b y gi , diện tích hơn 3.000m2, Ông cho v - bà Hoàng Thị H 1.200m2 là thửa 519 hiện nay. Ông C xác định ranh gi i có trụ ranh ở hai đi m đi m đ u và đi m cuối, cộng th m mương ranh việc ý tứ cận th hông có v ranh đ t gi a hai nhà là cái mương Ông đào từ trư c, nhà trọ đư c x y hai đ t, l n đ u x y tự do, l n sau có xin phép x y dựng, cả hai l n hộ ông Loan hông có ý i n g tranh ch p, hi hộ ông L tách thửa đ t cho bà T Ông không bi t và hông ý b t thủ tục g , Ông hông đ ng ý t quả đo đạc và thẩm định tr n ph n đ t đang tranh ch p có 8,9m2 nhà trọ x y dựng, bà T cho rằng l n ranh là hông đúng. Về các hoản chi phí tố tụng Ông đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại phi n t a sơ thẩm: Các đại diện bị đơn và ông C thống nh t ý i n là hông đ ng ý các y u c u của bà T đề nghị giải quy t ph n đ t 33,1m2 đang tranh ch p, hông đ ng ý hoàn lại giá trị đ t, giá 18.000.000đ/m2 là không có căn cứ, hông đ ng ý trả lại ph n đ t 24m2, các hoản chi phí tố tụng nguyên đơn tự chịu.

Tại phi n t a sơ thẩm: Bà T, ông N và ông C có trình bày về việc trong quá trình ch giải quy t vụ án cách nay hoảng 01 tháng) hai b n tự thỏa thuận thực hiện việc hắc phục xả thải, bằng cách bơm cát đ l p ph n nư c thải bị hôi, g y ô nhiễm (sau hi T a án ti n hành thẩm định ngày 18/10/2022) việc sang l p có thông báo v i chính quyền địa phương, các đương sự hông tranh ch p hay y u c u xem xét, giải quy t.

* Tại phi n t a sơ thẩm ông C có nộp đơn xin miễn án phí sơ thẩm.

i n của Tr giúp vi n pháp lý anh Nguyễn Quang D, ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của ông C:

Ông Can đư c c p đ t hoảng 3.000m2, sau đó tách ra thửa 519 đ t ng cho bà Hương, việc sử dụng đ t gi a ông Can và ông L hông có tranh ch p g , bà Tuyền y u c u công nhận cho Bà là chưa đủ cơ sở, bởi đ t ông Can đư c c p và sử dụng li n tục là đúng quy định pháp luật, việc đo đạc thửa 519 hông đúng đã làm ảnh hưởng đ n quyền l i của bà H và ông C, đ t đã x y nhà trọ n n ti p tục giao Ông, Bà sử dụng ph n 33,1m2 đang tranh ch p là hoàn toàn h p lý, nguy n đơn cho rằng bà H, ông C l n ranh là hông đúng. Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các điều 164, 166, 170, 175, 176 của Bộ luật D n sự bác y u c u hởi iện của nguy n đơn.

i n phát bi u của Ki m sát vi n:

Về tố tụng: T a án nh n d n thành phố V giải quy t vụ án đúng thẩm quyền, đúng tr nh tự thủ tục theo quy định của pháp luật từ hi thụ lý đơn iện cho đ n hi đưa vụ án ra xét xử, th i hạn chuẩn bị xét xử chưa đảm bảo theo quy định; Thẩm phán, Thư ý, Hội đ ng xét xử đều tu n theo đúng quy định của pháp luật tố tụng d n sự và việc ch p hành pháp luật của nh ng ngư i tham gia tố tụng đư c thực hiện tốt.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng các điều 26, 35, 39, 147, 157, 165 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 166, 175, 176 của Bộ luật D n sự năm 2015; Điều 100, 105, 106, 166, 203 của Luật Đ t đai năm 2013; đi m đ hoản 1 Điều 12, hoản 4 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016.

Ch p nhận y u c u hởi iện của bà L Thị Thanh T.

Buộc bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Văn C phải trả lại cho bà T ph n đ t có diện tích 24,2m2 thuộc thửa 798, t bản đ 46 vị trí theo trích đo bản đ địa chính hu đ t ngày 11/12/2022;

Công nhận cho bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Văn C đư c quyền sử dụng ph n đ t có diện tích 8,9m2 thuộc thửa 798, t bản đ 46 vị trí theo bi n bản xem xét thẩm định tại ch ngày 21/12/2021. Các đương sự liên hệ v i cơ quan có thẩm quyền đăng ý lại đ t theo quy định.

Bà Hoàng Thị H và ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ trả b i hoàn giá trị đ t cho bà Tuyền số tiền 159.042.000đ.

Đ nh chỉ một ph n y u c u hởi iện của bà L Thị Thanh T về việc b i thư ng đền b thiệt hại đ t bị sạt lỡ số tiền 10.000.000đ, b i thư ng ô nhiễm môi trư ng 20.000.000đ và chi phí đi lại.

Chi phí tố tụng bà Hoàng Thị H phải chịu 4.171.000đ.

Án phí bà H, ông C đư c miễn do thuộc trư ng h p ngư i cao tu i.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phi n t a, t quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:

1 Về tố tụng: Bà T hởi iện y u c u giao trả ph n đ t diện tích 33,1m2 thuộc thửa 798, t bản đ số 46; các đại diện bị đơn, ngư i li n quan ông C không đ ng ý. Quá tr nh giải quy t và xét l i tr nh bày của đương sự tại phi n t a, Hội đ ng xét xử xác định đ y là vụ án tranh ch p Q D đ t ranh đ t đư c quy định tại các điều 100, 166, 170, 203 của Luật Đ t đai năm 2013; Điều 175 của Bộ luật D n sự năm 2015. Căn cứ hoản 9 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nh n d n thành phố V.

[2] Đối v i việc bà T rút các y u c u b i thư ng xả thải g y ô nhiễm môi trư ng; b i thư ng sạt lỡ đ t do l n chi m; trả chi phí h sơ, chi phí đi lại phục vụ iện tụng: m c d tại bi n bản h a giải ngày 07/7/2022 y u c u nhưng tại bi n bản h a giải ngày 15/7/2022 Bà đã rút lại, việc rút các y u c u này đương sự hác hông có ý i n g . Xét th y, việc rút y u c u của nguy n đơn là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ đi m c hoản 1 Điều 217 và hoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử đ nh chỉ xét xử đối v i y u c u của bà Tuyền về số tiền 30.000.000đ; n u sau này bà T hởi iện lại và th i hiệu hởi iện vẫn c n th s giải quy t bằng vụ án hác. Bà T hông phải chịu án phí đối v i y u c u đã đ nh chỉ xét xử.

[2] Xét y u c u ph n đ t 33,1m2 của bà Tuyền:

Bà Tuyền sử dụng thửa đ t 798, t bản đ số 46, diện tích 383,7m2 đư c c p gi y chứng nhận Q DĐ ngày 21/3/2019; bà H, ông C sử dụng thửa 519 đư c c p gi y chứng nhận Q DĐ ngày 06/4/2015. Tại đơn iện bà T y u c u giao trả ph n đ t 37,7m2, t quả đo đạc th hiện theo sự chỉ ranh của các b n ph n đ t tranh ch p là 33,1m2 thuộc thửa 798, trong đó có ph n 8,9m2 nhà theo hiện trạng do bà H, ông C x y dựng, Hội đ ng xét xử nhận th y: Căn cứ thông tin địa chính - công văn số: 4550/VPĐKĐĐ - TTLT ngày 24/10/2022 th hiện thửa 519 bà H nhận t ng cho từ ông C vào năm 2012 đ n năm 2015 bà H thực hiện thủ tục c p đ i thửa, cả hai l n c p đều có diện tích như nhau, Bà không có hi u nại g về việc c p gi y, t quả đo đạc thực t bà H xác định mốc ranh của thửa 519 thửa 798 có hai đi m trùng nhau v i bà T, tại bi n bản l y hai ông C cũng xác định 02 mốc ranh này đi m đ u và cuối) tuy nhiên ông C cho rằng l y gi a mương cái mương do Ông đào đ làm chuẩn xác định ranh, ông Nghĩa cho rằng x y nhà trọ tr n mé mương n n vẫn c n thuộc thửa 519 là chưa ph h p. Bởi l , các b n thống nh t đư c hai trụ ranh đ u và cuối, mốc ranh th hiện tại thửa 519 có đoạn 1-2 giáp thửa 174 thửa cũ của ông L nay là đoạn 3 - 4 thửa 798 của bà T là một đư ng thẳng; t quả đo hiện trạng th hiện đoạn gi a bị cong l n qua bởi ph n nhà trọ của bà H, ông C x y dựng và tại t quả đo này cơ quan chức năng xác định ph n đ t đang tranh ch p thuộc thửa 798, tại th i đi m x y dựng nhà trọ bà H, ông C không dựa vào gi y chứng nhận đư c c p đ làm chuẩn xác định ranh mà Ông chỉ căn cứ vào gi a mương và mương là của Ông đào th chưa đảm bảo cơ sở pháp lý theo gi y chứng nhận đư c c p n n việc xác định ranh đ t của Ông, Bà là chưa có căn cứ. M c khác, qua các giai đoạn sử dụng thửa 174 nay là 798 ph n đ t ông Loan cho bà Tuyền sử dụng là có sự tr ng h p về h nh th tại đoạn tranh ch p, h nh th ích thư c ph n đ t tách thửa tr ng h p v i gi y chứng nhận c p ngày 21/3/2019 cho bà T bút lục 17-18) hộ ông L và bà T hông có sự ngăn cản ịp th i trong lúc bà H, ông C xây nhà trọ. Ph n đ t đang tranh ch p 33,1m2 Ph ng Tài nguy n và Môi trư ng thành phố Vĩnh Long xác định thuộc thửa 798 nên bà T y u c u giao ph n 8,9m2 đ bà H, ông C ti p tục sử dụng và hoàn lại giá trị đ t theo chứng thư thẩm định là có căn cứ. Trong quá tr nh giải quy t vụ án, ngoài l i tr nh bày ra bà H, ông C hông có b t tài liệu, chứng cứ nào chứng minh ph n đ t tranh ch p bà Tuyền y u c u thuộc quyền sử dụng h p pháp của Ông, Bà do đó bà T y u c u công nhận ph n 24,2m2 đ Bà ti p tục quản lý, sử dụng là có căn cứ ch p nhận.

3 Đối v i ph n bơm cát - l p mương xả thải: Hai b n thống nh t, hộ bà H, ông C đ t ống xả thải, bơm cát đ l p lại ph n nư c hôi g y ô nhiễm, sự việc đư c báo chính quyền địa phương cho phép. Nay, các bên không có tranh ch p, tại phi n t a đương sự hông y u c u n n Hội đ ng xét xử hông đ t ra giải quy t.

[4] Xét đề nghị của Ki m sát vi n tại phi n t a là có cơ sở ch p nhận.

[5] Xét đề nghị của Tr giúp vi n pháp lý tại phi n t a là không có cơ sở ch p nhận.

[6] Về các chi phí tố tụng hác: Do yêu c u hởi iện của bà T đư c ch p nhận n n bà H, ông C phải chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá tài sản và thẩm định tại ch theo quy định tại các điều 157, 158 và 165, 166 của Bộ luật Tố tụng d n sự v i t ng số tiền 4.171.000đ, bà Tuyền đã nộp tạm ứng đ chi trả cho chi phí tố tụng; nay bà H, ông C phải nộp lại đ hoàn trả cho bà T.

[7] Về án phí d n sự sơ thẩm: Do y u c u của bà T đư c ch p nhận n n hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm. Bà H, ông C là ngư i cao tu i có đơn xin miễn án phí n n Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; đi m đ hoản 1 Điều 12, 14, 15 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án, miễn tạm ứng án phí ho c án phí d n sự sơ thẩm (n u có).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ hoản 9 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1, Điều 39; các điều 147, 157, 158; 165, 166 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015. Áp dụng các điều 100, 105, 106 166, 170, 203 của Luật Đ t đai năm 2013. Áp dụng các điều 164, 166, 175, 176 của Bộ luật D n sự năm 2015. Căn cứ đi m đ hoản 1 Điều 12, các điều 14, 15 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Tuy n xử:

1 V nộ dung:

1.1/ Ch p nhận y u c u hởi iện của bà L Thị Thanh T;

Công nhận ph n đ t diện tích 8,9m2 nhà theo hiện trạng thuộc thửa đ t 798, t bản đ số 46, loại đ t: tr ng c y l u năm tọa lạc Khóm 3, Phư ng 9, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cho bà Hoàng Thị H, ông Nguyễn Văn C ti p tục quản lý, sử dụng;

Bà Hương, ông C hoàn lại giá trị ph n đ t 8,9m2 cho bà T v i số tiền là 159.042.000đ (một trăm năm mươi chín triệu, hông trăm bốn mươi hai ngàn đ ng);

Công nhận ph n đ t diện tích 24,2m2 thuộc thửa số 798, t bản đ số 46 tọa lạc Khóm 3, Phư ng 9, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cho bà L Thị Thanh T;

(k m theo biên b n thẩm đ nh tại chỗ ngày 1 1 2 22 và tr ch đo b n đ đ a ch nh khu đ t ngày 11/02/2022)

Các bên đương sự li n hệ cơ quan có thẩm quyền đ

hai, đăng ý c p lại gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thửa số 798 và thửa số 519 theo quy định của pháp luật.

K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đối v i các trư ng h p Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quy t định thi hành án ho c từ ngày có đơn y u c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án đối v i các hoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án cho đ n hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

1.2/ Đ nh chỉ một ph n y u c u hởi iện của nguy n đơn L Thị Thanh T về việc rút lại y u c u b i thư ng xả thải g y ô nhiễm môi trư ng; b i thư ng sạt lỡ đ t do l n chi m; trả chi phí h sơ, phí đi lại số tiền 30.000.000đ ba mươi triệu đ ng

2 V án ph d n ự th m: Bà H, ông C đư c miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

3/ V các ch ph t t ng hác Buộc bà H, ông C phải chịu toàn bộ chi phí đo đạc, định giá tài sản và thẩm định tại ch là 4.171.000đ bốn triệu, một trăm bảy mươi mốt ngàn đ ng đ hoàn trả lại cho bà T;

Trư ng h p Bản án, Quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D n sự th Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngày từ sau ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ