vanban.org

Bản án 03/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92, khoản 1, khoản 1, Điều 227, khoản 1, Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Khưu Hồng D. Buộc bị đơn Huỳnh Văn Đ trả cho nguyên đơn Khưu Hồng D tổng số tiền vay 142.162.000 đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng); trong đó tiền vốn 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng); tiền lãi 32.162.000 đồng (Ba … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Khưu Hồng Diệu - Huỳnh Văn Đời"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92, khoản 1, khoản 1, Điều 227, khoản 1, Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/DS -ST
Ngày: 05-5-2023.
V/v: “T/c hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY - TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Vũ Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hải

2. Ông Dương Thanh Huỳnh.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Thẩm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ngã Bảy tham gia phiên toà:Bà Nguyễn Thị Hồng Tuyết - Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXX-ST ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Khưu Hồng D, sinh năm: 1980 (Có mặt).

Trú tại: ấp T, thị trấn C, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Huỳnh Văn Đ, sinh năm: 1973

Trú tại: ấp Đ, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

- Người làm chứng:

1. Nguyễn Trường H; Trú tại: ấp Sơn P, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

2. Lê Thanh T; Trú tại: ấp T, xã Châu H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn và những người làm chứng có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/02/2023 và đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 14/3/2023 nguyên đơn Khưu Hồng D trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là bạn bè quen biết, lần 1: vào ngày 06/02/2021 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền là 60.000.000 đồng; lần 2: vào ngày 13/02/2021 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền là 50.000.000 đồng; lần 3: ngày 06/8/2021 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 30.000.000 đồng. Tổng số tiền nguyên đơn cho bị đơn vay 140.000.000 đồng; lãi suất theo thỏa thuận là 2,5%/tháng, bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền lãi 26 tháng chưa trả với số tiền 68.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền vốn và lãi còn nợ là 208.000.000 đồng. Khi vay không làm biên nhận; Thời hạn vay 01 tháng và sau đó gia hạn 06 tháng đến ngày 06/8/2021 trả nhưng đến hạn vẫn không trả.

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn Huỳnh Văn Đ có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tổng số tiền 142.162.000 đồng; trong đó tiền vốn: 110.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/02/2021 cho đến kết thúc phiên tòa sơ thẩm (tròn 26 tháng) với số tiền 32.162.000 đồng.

Trong quá trình tố tụng bị đơn Huỳnh Văn Đ trình bày: Bị đơn thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn thừa nhận có vay tiền của nguyên đơn 02 lần; từ ngày 06/02/2021 đến ngày 06/8/2021 tổng số tiền 110.000.000 đồng, vay không làm biên nhận, lãi suất 8%/tháng, bị đơn đóng lãi được 7 tháng, mỗi tháng đóng lãi 8.800.000 đồng, các lần đóng lãi nguyên đơn là người nhận tiền và không làm biên nhận. Bị đơn thống nhất và đồng ý trả nguyên đơn tổng số tiền vay là 142.162.000 đồng; trong đó tiền vốn 110.000.000 đồng; tiền lãi (tròn 26 tháng) với số tiền 32.162.000 đồng.

Những người làm chứng Nguyễn Trường H và Lê Thanh T trình bày: Các ông không chứng kiến và không biết việc cho vay giữa các bên. Ông Hải thì có biết việc bị đơn có nợ nguyên đơn số tiền vay 110.000.000 đồng.

Về trình tự thủ tục: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm Phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Khưu Hồng D. Buộc bị đơn Huỳnh Văn Đ có trách nhiệm trả cho nguyên đơn tổng số tiền vay 142.162.000 đồng; trong đó tiền vốn 110.000.000 đồng; tiền lãi (tròn 26 tháng) với số tiền 32.162.000 đồng.

Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn Huỳnh Văn Đ đăng ký thường trú tại thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Ngã Bảy theo quy định tại khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự;

. Trước khi mở phiên tòa bị đơn Huỳnh Văn Đ và những người làm chứng ông Nguyễn Trường H và ông Lê Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và những người làm chứng theo quy định.

. Theo nguyên đơn trình bày do bạn bè quen biết lần 1: vào ngày 06/02/2021 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền là 60.000.000 đồng; lần 2: ngày 13/02/2021 cho bị đơn vay số tiền là 50.000.000 đồng; lần 3: ngày 06/8/2021 nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 30.000.000 đồng. Bị đơn còn nợ tiền vốn 110.000.000 đồng và lãi với số tiền 32.162.000 đồng.

. Bị đơn thừa nhận có vay nguyên đơn 02 lần; từ ngày 06/02/2021 đến ngày 06/8/2021 tổng số tiền 110.000.000 đồng, lãi suất 8%/tháng. Bị đơn đồng ý trả số tiền vốn 110.000.000 đồng và lãi với số tiền 32.162.000 đồng.

. Từ những phân tích trên xét thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có vay nguyên đơn số tiền 110.000.000 đồng là có thật. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay 110.000.000 đồng là có căn cứ phù hợp với chứng cứ tài liệu nguyên đơn cung cấp và được bị đơn thừa nhận. Bị đơn đồng ý và thống nhất trả cho nguyên đơn tổng số tiền vay 110.000.000 đồng và tiền lãi với số tiền 32.162.000 đồng. Số tiền trên được các đương sự thừa nhận đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nguyên đơn số tiền vay 110.000.000 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

. Đối với hợp đồng vay tài sản mặc dù các bên không lập biên nhận, nhưng được các bên thừa nhận giữa các bên có xác lập giao dịch vay tài sản và các bên có thỏa thuận lãi suất. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn chịu lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 06/02/2021 cho đến kết thúc phiên tòa sơ thẩm (tròn 26 tháng) với số tiền: 32.162.000 đồng, bị đơn đồng ý và thống nhất trả số tiền lãi trên. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

Do đó, buộc bị đơn Huỳnh Văn Đ trả cho nguyên đơn Khưu Hồng D tổng số tiền vay 142.162.000 đồng; trong đó tiền vốn 110.000.000 đồng; tiền lãi 32.162.000 đồng.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

. Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92, khoản 1, khoản 1, Điều 227, khoản 1, Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Khưu Hồng D. Buộc bị đơn Huỳnh Văn Đ trả cho nguyên đơn Khưu Hồng D tổng số tiền vay 142.162.000 đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng); trong đó tiền vốn 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng); tiền lãi 32.162.000 đồng (Ba mươi hai triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Buộc bị đơn Huỳnh Văn Đ phải chịu 7.108.000 đồng (Bảy triệu một trăm lẽ tám ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang tỉnh Hậu Giang .

2.2. Nguyên đơn Khưu Hồng D được nhận lại 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0008910 ngày 20/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

3. Nguyên đơn, được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết Ủy ban nơi cư trú.

Trong trường hợp Bản án của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ