vanban.org

Bản án 03/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu H.

Buộc bà Ngô Thị Hồng C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu H số tiền 481.000.000 đồng. (Bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/DS-ST
Ngày: 16 - 02 - 2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thúy Lành.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tạ Duy Bình

2. Ông Võ Thành Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Trong ngày 16 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Hồng C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(Tất cả có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn – ông Nguyễn Hữu H trình bày: Ngày 01/01/2022, bà C có vay của ông H số tiền 400.000.000 đồng. Khi vay, hai bên có lập Hợp đồng vay tài sản và thống nhất thời hạn vay là 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng. Đồng thời, hai bên có thỏa thuận miệng về mức lãi suất vay là 1.5%/tháng. Nhưng đến thời hạn trả nợ thì bà C không trả và hứa hẹn sẽ trả gốc và lãi cho đến khi trả hết nợ.

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/12/2022 do ông H nộp trực tiếp tại Tòa án ngày 26/12/2022, ông H khởi kiện yêu cầu bà Ngô Thị Hồng C phải trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày khởi kiện là 470.980.000 đồng, phát sinh từ hợp đồng vay tài sản. Tại phiên tòa, ông H yêu cầu tính lãi 1,5% từ khi vay đến ngày xét xử và tiếp tục tính lãi đến khi bà C thanh toán xong nợ.

* Bị đơn – bà Ngô Thị Hồng C có Bản tự khai thừa nhận: Bà C vay của ông H số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu) vào ngày 01/01/2022, hẹn 01 tháng trả nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên bà C chưa trả được cả lãi và gốc. Nay ông H yêu cầu trả gốc 400.000.000 đồng và lãi 1,5%/tháng từ khi vay đến nay, bà C đồng ý nhưng xin được trả dần mỗi tháng 50.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Hữu H khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bà Ngô Thị Hồng C có địa chỉ tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, bà Ngô Thị Hồng C và ông Nguyễn Hữu H đều thống nhất số nợ gốc mà bà C vay của ông H là 400.000.000 đồng và tiền lãi tính 1,5%/tháng kể từ khi vay đến nay. Bà C vay tiền ngày 01/01/2022, tính đến ngày xét xử 16/02/2023 (13 tháng 15 ngày). Như vậy, tiền lãi bà C phải trả cho ông H là 400.000.000 đồng x 1,5% x 13 tháng 15 ngày = 81.000.000 đồng. Cộng cả gốc và lãi là 481.000.000 đồng. Do các bên thống nhất được về số tiền nợ gốc và lãi nên công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Về thời gian trả nợ: Bà C yêu cầu xin được trả dần cứ ba tháng trả 50.000.000 đồng cho đến khi hết nợ nhưng không được ông H đồng ý. Xét thấy, hai bên đương sự có hợp đồng vay thỏa thuận thời hạn vay là 1 tháng. Tính đến thời điểm ông H khởi kiện, bà C đã vi phạm thời hạn trả nợ. Tại phiên tòa, ông H không đồng ý gia hạn trả nợ nên yêu cầu xin trả dần của bà C không được chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông H được chấp nhận toàn bộ nên ông H không phải nộp án phí. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông H. Bà Ngô Thị Hồng C phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463,466,468 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu H.

Buộc bà Ngô Thị Hồng C có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu H số tiền 481.000.000 đồng. (Bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí: Bà Ngô Thị Hồng C phải chịu 23.240.000 đồng (Hai mươi ba triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Nguyễn Hữu H không phải nộp án phí. Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu H 11.420.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST theo lai thu số 0008902 ngày 26/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ