vanban.org

Bản án 03/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Csxh VN về việc đòi nợ đối với anh Nguyễn Minh Ng. Buộc anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng Csxh VN số tiền 60.275.000 đồng (Sáu mươi triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020, thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng CSXH VN kiện Nguyễn Minh Ng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2023/DS -ST.
Ngày: 10/02/2023.
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Hồng Gái.

2. Bà Đinh Thị Phương Lan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nguyễn Thanh Huy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Bà Trần Phương Thúy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 243/2022/TLST-DS, ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện HĐ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 145/2022/QĐXXST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2023/QĐST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng CsXh VN.

Địa chỉ: số 169 phố LĐ, phường HL, quận HM, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Csxh VN.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng T, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Csxh VN/phòng giao dịch HĐ; theo văn bản ủy quyền số 32/QĐ-PGD ngày 25/4/2022 (có mặt).

Địa chỉ: Khu phố ĐH, thị trấn HĐ, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Ng, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 17, khu phố TT, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/7/2022, bản tự khai và trong quá trình xét xử, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Hoàng T trình bày:

Ngày 16/3/2020 anh Nguyễn Minh Ng có ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Csxh VN/phòng giao dịch HĐ (Ngân hàng) để vay số tiền 50.000.000đồng theo chương trình giải quyết việc làm; lãi suất cho vay 7,92%/năm, lãi suất quá hạn 10,296%/năm, thời hạn vay 60 tháng, trả lãi vào ngày 16 hàng tháng, trả gốc 6 tháng/lần, ngày trả gốc cuối kỳ là 16/03/2025; mục đích vay là hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Ng đóng được 1.236.143 đồng tiền lãi và chưa trả gốc; anh Ng nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả gốc, lãi cho Ngân hàng; Cán bộ Ngân hàng đã nhiều nhắc nhở, đôn đốc anh Ng phải trả nợ vay cho Ngân hàng khi đến hạn nhưng anh Ng vẫn không thực hiện; Vì vậy, Ngân hàng Csxh VN khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Minh Ng và các thành viên trong hộ phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 21/6/2022 là 57.345.665đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020 mà hai bên đã ký kết.

Tại phiên tòa, Đại diện của Ngân hàng Csxh VN - ông Trần Hoàng T xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu các thành viên trong hộ của anh Ng có trách nhiệm cùng trả nợ cho Ngân hàng; mà chỉ yêu cầu anh Ng có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng với số tiền tạm tính đến ngày 10/02/2023 là 60.275.000đồng (trong đó, gốc 50.000.000đồng và lãi 10.275.000đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020, thời gian tính lãi tiếp từ ngày 11/02/2023 cho đến khi anh Ng trả hết nợ cho Ngân hàng.

* Bị đơn anh Nguyễn Minh Ng:

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Nguyễn Minh Ng đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Ng đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HĐ:

- Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 467, 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Csxh VN;

- Buộc anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng Csxh Việt Nam số tiền 60.275.000đồng (tiền gốc 50.000.000đồng và tiền lãi 10.275.000đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020, thời gian tính lãi tiếp từ ngày 11/02/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu các thành viên trong hộ anh Nguyễn Minh Ng có nghĩa vụ cùng trả nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Buộc anh Nguyễn Minh Ng phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện, Ngân hàng Csxh VN yêu cầu anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng số tiền vay còn nợ. Xét thấy đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản; bị đơn có nơi cư trú tại khu phố ST, thị trấn SS, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HĐ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Minh Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn tại phiên tòa.

Về nội dung vụ án:

Ngày 16/3/2020 anh Nguyễn Minh Ng có ký kết hợp đồng với Ngân hàng Csxh VN/phòng giao dịch HĐ (Ngân hàng) để vay số tiền 50.000.000đồng; lãi suất cho vay 7,92%/năm; lãi suất quá hạn 10,296%/năm, thời hạn vay 60 tháng, trả lãi vào ngày 16 hàng tháng, trả gốc 6 tháng/lần, ngày trả gốc cuối kỳ là 16/03/2025; mục đích vay là hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Ng đóng được 1.236.143 đồng tiền lãi và chưa trả gốc; anh Ng nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng.

Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng yêu cầu anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 10/02/2023 là 60.275.000đồng (tiền gốc 50.000.000đồng và tiền lãi 10.275.000đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020 mà hai bên đã ký kết, thời gian tính lãi tiếp từ ngày 11/02/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử (HĐXX) xét thấy; phía Ngân hàng có cung cấp cho Tòa án 01 hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020; phụ lục hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020 và giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đề ngày 21/02/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn SS; các tài liệu này có nội dung thể hiện anh Nguyễn Minh Ng có ký kết hợp đồng vay tiền của Ngân hàng Csxh VN và Ngân hàng đã giải ngân đầy đủ số tiền vay cho anh Ng; các tài liệu này đã được cơ quan có thẩm xác nhận nên đây là tình tiết không cần phải chứng minh Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Từ đó, cho thấy anh Nguyễn Minh Ng có vay của Ngân hàng Csxh VN số tiền 50.000.000 đồng và đến nay vẫn chưa thanh toán nợ gốc, lãi cho Ngân hàng; Thực hiện hợp đồng trên phía Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình là giải ngân vốn vay cho anh Ng. Tuy nhiên, bên vay lại không thực hiên đúng nghĩa vụ trả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn.

Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 HĐXX buộc anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng Csxh VN số tiền 60.275.000đồng (trong đó, tiền gốc 50.000.000đồng, tiền lãi 10.275.000đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020 mà hai bên đã ký kết, thời gian tính lãi tiếp từ ngày 11/02/2023 cho đến khi anh Ng trả hết nợ cho Ngân hàng.

Đối với thành viên trong hộ của anh Nguyễn Minh Ng: Tại biên bản xác minh ngày 16/12/2022 Lãnh đạo khu phố TT, thị trấn SS cung cấp; anh Nguyễn Minh Ng có vợ tên Trần Tuyết A nhưng không đăng ký kết hôn và có 01 người con tên Nguyễn Ngọc Gi. Gia đình anh Ng có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Tổ 17, khu phố TT, thị trấn SS, huyện HĐ, tỉnh Kiên Giang và hiện vẫn còn có mặt tại địa phương.

Tại phiên tòa, đại diện của Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu các thành viên trong hộ của anh Ng cùng trả nợ cho Ngân hàng. HĐXX xét thấy đây là sự tự nguyện của đương sự nên HĐXX chấp nhận, đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với yêu cầu các thành viên trong hộ anh Ng có nghĩa vụ cùng trả nợ cho Ngân hàng.

Xét ý kiến của kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận trong quá trình nghị án.

Về án phí DSST: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì anh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả cho Ngân hàng (60.275.000 đồng x 5%) là 3.013.000đồng.

Ngân hàng Csxh VN khởi kiện thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không nộp tiền tạm ứng án phí. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 463, 466, 467, 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Csxh VN về việc đòi nợ đối với anh Nguyễn Minh Ng.

Buộc anh Nguyễn Minh Ng phải trả cho Ngân hàng Csxh VN số tiền 60.275.000 đồng (Sáu mươi triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ngày 16/3/2020, thời gian tính lãi tiếp từ ngày 11/02/2023 cho đến khi anh Ng trả hết nợ cho Ngân hàng.

2/ Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với yêu cầu các thành viên trong hộ anh Nguyễn Minh Ng có nghĩa vụ cùng trả nợ cho Ngân hàng.

3/ Về án phí DSST: Buộc anh Nguyễn Minh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.013.000đồng (Ba triệu không trăm mười ba nghìn đồng).

4/ Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 10/02/2023). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ