- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "M - H tranh chấp đòi đất cho ở nhờ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 03/2022/QĐST – DS | Thuận An, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Thiện
2. Ông Đoàn Anh Minh
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Thái Thị Yến, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lý Loan, Kiêm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà NTM, sinh năm 1977; thƣờng trú: 140/49 đƣờng LĐT, P6, Quận GV, Thành phố HCM; trú tại: 195/5A nhà nghỉ GICB, đƣờng LT 102, khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có mặt.
- Bị đơn: Ông NMH, sinh năm 1985; thƣờng trú: 13/3Đ khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD có mặt.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông NHL, sinh năm 1990; thƣờng trú: Thôn XT, xã ĐM, huyện ĐM, tỉnh ĐN; địa chỉ liên hệ: 331 THĐ, khu phố TA, phƣờng ĐH, thành phố DA, tỉnh BD có mặt.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông NVH, sinh năm 1949; thƣờng trú: 13/3Đ khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Văn Mẫn, sinh năm 1980; trú tại: 15/7A khu phố LT, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD có mặt.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông NHL, sinh năm 1990; thƣờng trú: Thôn XT, xã ĐM, huyện ĐM, tỉnh ĐN; địa chỉ liên hệ: 331 THĐ, khu phố TA, phƣờng ĐH, thành phố DA, tỉnh BD có mặt.
Ông NVL, sinh năm 1954; thƣờng trú: 13/3A khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà BTV, sinh năm 1961; thƣờng trú: 13/3B khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà HTC, sinh năm 1957; thƣờng trú: 13/3A khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà NTR, sinh năm 1966; thƣờng trú: 13/3 khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ông NVT, sinh năm 1976; thƣờng trú: 13/3A khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ông BVL, sinh năm 1980; thƣờng trú: 13/3B khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà NTKH, sinh năm 1982; thƣờng trú: 55/43 đƣờng TL19, khu phố 3B, phƣờng TL, Q12, Thành phố HCM.
- Ông TTT, sinh năm 1982; thƣờng trú: thƣờng trú: 13/3B khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ông NHH, sinh năm 1987; thƣờng trú: 49/7F khu phố LT, phƣờng phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bà NTNP, sinh năm 1988; thƣờng trú: 13/3 khu phố HL, phƣờng LT, thành phố TA, tỉnh BD, vắng mặt.
- Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà ĐTHN – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ủy ban nhân dân phƣờng Lái Thiêu, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa và trƣớc khi vào phần tranh luận, các đƣơng sự đã thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp đòi đất cho ở nhờ. Tại phiên tòa các ông bà NVH, NVL, BTV, HTCNTR, NVT, BVL, NTKH, TTT, NNH, NTNP, Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng, Ủy ban nhân dân phƣờng Lái Thiêu là những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, tuy nhiên nội dung thỏa thuận của các đƣơng sự không làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đƣơng sự có tên trên. Xét thấy thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
Ông NMH đồng ý di dời đồ đạc cá nhân và trả lại cho bà NTM những tài sản sau: 01 căn nhà kết cấu mái tôn, tƣờng gạch có gác xép, trần la phông, nền gạch men có diện tích 80,2m2; 01 đồng hồ điện; 01 đồng hồ nƣớc; hàng rào sắt và tƣờng gạch xây kiên cố có tô trát; 01 cổng sắt và quyền sử dụng đất diện tích theo đo đạc thực tế 129,5m2 (có 43,2m2 OĐT thuộc HLATĐB) thửa 530, tờ bản đồ số 541 tọa lạc tại khu phố Hòa Long, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS 13083 do Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 07/5/2020, có tứ cận nhƣ sau:
+ Hƣớng Bắc: Giáp đƣờng Lái Thiêu 96.
+ Hƣớng Nam: Giáp nhà ông BVM.
+ Hƣớng Đông: Giáp nhà ông BVL.
+ Hƣớng Tây: Giáp nhà ông BVT (bà DTB). có sơ đồ bản vẽ kèm theo.
- Về quyền lƣu cƣ trên đất: Ông NTM và bà NTM thống nhất ông NMH đƣợc lƣu cƣ trên đất đến ngày 23/01/2022.
- Bà NTM đồng ý hỗ trợ cho ông NMH số tiền 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
Về thời hạn thanh toán: Bà NTM và ông NMH thống nhất bà Minh giao số tiền trên cho ông H vào ngày 24/01/2022.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.
2. Về chi phí đo đạc định giá: Bà NTM tự nguyện chịu, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí đo đạc, định giá đã nộp.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông NMH phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ vào số tiền đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng hoàn trả cho ông H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0053506 ngày 08/01/2021.
Hoàn trả cho bà NTM số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0047400 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhâm |