vanban.org

Bản án 03/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Nguyễn Quốc Thái"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 188 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:03/2022/KDTM- ST
Ngày 15/6/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng tín
dụng)
[

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và bà Đỗ Kim Phụng

: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H , t nh Bạc Liêu.

Đạ d ệ ệ ể á â dâ uyệ Đ tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-KDTM ngày 01 tháng 6 năm 2021 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/QĐXXST-KDTM ngày 26 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Địa ch : số 266 – 268, Nam Kỳ Khởi Ng , phường Võ Thị S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Tr, chức vụ Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh t nh Bạc Liêu (theo giấy ủy quyền số 3974/2019/GUQ - PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín).

Ông Nguyễn Chí Tr ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Nguyễn Hữu Ph – Phó phòng giao dịch Đ H , t nh Bạc Liêu (có đơn vắng mặt)

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Th, sinh năm 1981(vắng mặt)

Chị Trần Thị Ng, sinh năm 1982 (vắng mặt)

HKTT: ấp Trường Đ , xã Long Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc Liêu.

Địa ch hi n nay: ấp Bờ C , xã Điền H, huy n Đ H , t nh Bạc Liêu

3/. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Chị Nguyễn Kim Th, sinh năm 1979 (vắng mặt)

3.2. Anh Nguyễn Trường S , sinh năm 1973 (vắng mặt)

3.3. Chị Nguyễn Ngọc Nh , sinh năm 1986 (vắng mặt)

Địa ch : ấp Trường Đ, xã Long Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc Liêu.

3.4. Ông Nguyễn Văn Đ , sinh năm 1947 (vắng mặt)

3.5. Bà Lê Thị L, sinh năm 1947 (vắng mặt)

Địa ch : ấp 3, thị trấn Gành H, huy n Đ H , t nh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 23/3/2021 và trong quá trình tố tụng ông Nguyễn Hữu Phước đại di n cho nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày:

Ông Nguyễn Hữu Ph là người đại di n theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) trình bày: Vào ngày 31/7/2014 Ngân hàng có ký kết hợp đồng tín dụng số LD1421200189, số tiền vay là 50.000.000 đồng, sau đó có ký sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1421200189 -01 ký ngày 04/8/2016, quá trình nhận nợ cụ thể như sau: Ngày 12/8/2016 anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng tiến hành nhận nợ số 003, mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh mua bán đi n thoại, lãi suất 03 tháng đầu tiên 11%/năm. Lãi suất này ch áp dụng cho lần giải ngân trong hạn nêu trên, các lần giải ngân sau (nếu có), lãi suất do ngân hàng xác định tại thời điểm giải ngân và được ghi cụ thể trên từng giấy nhận nợ, lãi suất áp dụng hi n hữu 11,8%/năm, thời hạn vay là 12 tháng, thời hạn trả hết nợ là 01/8/2017.

Để đảm bảo khoảng vay anh Nguyễn Quốc Thái và chị Trần Thị Ngọc đã thể chấp các tài sản theo hợp đồng thế chấp số LD 1421200189 ngày 31/7/2014 gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO376477, số vào sổ H00590 do UBND huy n Đ H cấp ngày 28/4/2009; Tọa lạc ấp Trường Điền, xã Điền Hải, huy n Đ H , t nh Bạc Liêu do hộ anh Nguyễn Quốc Thái đứng tên.

Trong quá trình vay, anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng đã thanh toán cho Ngân hàng vốn và lãi là 21.223.822 đồng, trong đó vốn 15.569.560 đồng, lãi 5.654.262 đồng. Do anh Th và chị Ng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngày 31/7/2017 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 25/5/2022, anh Th và chị Ng còn nợ số tiền 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng).

Nay ngân hàng khởi ki n yêu cầu anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng có nghĩa vụ trả số tiền vay là 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng.Yêu cầu anh Th và chị Ng có trách nhi m thanh toán các khoản phí phát sinh từ ngày 19/3/2021 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Trong trường hợp anh Th và chị Ng không trả được nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hi n nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp đã ký kết số LD 1421200189 ngày 31/7/2014.

Tại bản lời khai ngày 12/7/2021 chị Trần Thị Ng trình bày: Trước đây vợ chồng chị có vay tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vốn là 50.000.000 đồng, lãi suất 11%/năm, mục đích vay để mua bán kinh doanh mua bán đi n thoại, sau khi vay xong thì vợ chồng chị có đóng vốn và lãi cho Ngân hàng. Tuy nhiên từ năm 2017 cho đến nay vợ chồng chị làm ăn thất bại nên không đóng lãi và vốn cho Ngân hàng đầy đủ. Khi vay thì vợ chồng tôi có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất do anh Nguyễn Quốc Th đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tính đến ngày 18/3/2021 thì vợ chồng chị còn nợ Ngân hàng số tiền vốn là 34.430.440 đồng, lãi trong hạn 16.363.840 đồng, lai quá hạn 8.181.920 đồng. Tổng cộng 58.976.200 đồng như Ngân hàng khởi ki n. Nay vợ chồng chị cũng thống nhất với yêu cầu của Ngân hàng và đồng ý trả số tiền trên. Trường hợp vợ chồng chị không có khả năng trả nợ Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản để thu hồi nợ thì chị cũng không có ý kiến.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông bà cha mẹ ruột của anh Nguyễn Quốc Th, vợ chồng anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng có vay tiền tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 50.000.000 đồng để làm ăn buôn bán, sau đó do làm ăn thất bại nên không có khả năng trả nợ. Khi vay tiền thì vợ chồng anh Thái có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất do hộ Nguyễn Quốc Th đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu vợ chồng anh Th trả nợ thì ông bà yêu cầu được trả dần cho Ngân hàng. Trường hợp không có khả năng trả nợ thì ông bà đồng ý phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đại di n nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng với anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng, căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng đối với anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng.

Buộc anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải có nghĩa vụ trả số tiền vay là 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng) lãi tính đến ngày 25/5/2022.

Trường hợp anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng không thực hi n đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp đã ký kết với Ngân hàng.

Chi phí tố tụng và án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm anh Thái và chị Ngọc phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín khởi ki n về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng, Ngân hàng có cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tên Thái Ngọc như vậy tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều có mục đích lợi nhuận nên đây là tranh chấp kinh doanh thương mại, bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H . Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ H .

Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Ph có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Quốc Th, chị Trần Thị Ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Kim Th, anh Nguyễn Trường S, chị Nguyễn Ngọc Nh đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín yêu cầu anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng) lãi tính đến ngày 25/5/2022.

Ngày 31/7/2014 Ngân hàng và anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng đã ký kết hợp đồng tín dụng số LD1421200189; thỏa thuận sửa đổi bổ sung 001 ký ngày 04/8/2015 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số LD1421200189 - 01 ngày 04/8/2016, cho anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng vay số tiền là 50.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh mua bán đi n thoại, thời hạn vay 12 tháng. Sau khi vay tiền thì anh Th và chị Ng cũng có thanh toán cho Ngân hàng. Tuy nhiên từ ngày 18/3/2021 cho đến nay anh Th và chị Ng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu anh Th và chị Ng phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền vay 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng) lãi tính đến ngày 25/5/2022. Hội đồng xét xử xét thấy do anh Th và chị Ng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, nên căn cứ vào Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng.

Do đó, cần buộc anh Th và chị Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng) lãi tính đến ngày 25/5/2022.

Xét yêu cầu về vi c xử lý tài sản bảo đảm tín dụng:

Để đảm bảo cho khoản vay trên, phía bị đơn đã thỏa thuận thế chấp tài sản sau đây :

- Quyền sử dụng đất tại thửa số 192, tờ bản đồ số 51, di n tích 300m2, mục đích sử dụng đất là đất ở nông thôn, tọa lạc ấp Trường Đ, xã Long Điền Đ, huy n Đ H , t nh Bạc Liêu do hộ anh Nguyễn Quốc Th đứng tên được Ủy ban nhân dân huy n Đ H cấp ngày 28/4/2009 theo hợp đồng thế chấp số LD 1421200189 ngày 31/4/2014.

Xét tính pháp lý của các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên có nội dung và hình thức tuân thủ đúng quy định Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó thoả thuận trong các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên có hi u lực pháp luật để thi hành. Yêu cầu của nguyên đơn được xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay là anh Th và chị Ng không thực hi n hoặc thực hi n không đúng nghĩa vụ trả nợ là có căn cứ, được chấp nhận.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch: Anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải nộp là 3.000.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải chịu 600.000 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 1.000.000 đồng, hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 400.000 đồng.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các l trên;

QUY T ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 298, 317, 319, 463, 466, 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

Căn cứ Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín đối với anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay 59.534.319 đồng (trong đó tiền vốn 30.430.440 đồng, lãi trong hạn 19.402.586 đồng, lãi quá hạn 9.701.293 đồng) lãi tính đến ngày 25/5/2022.

Kể từ ngày 26/5/2022 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ đã ký với Ngân hàng.

2/. Trường hợp anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng không thực hi n đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là:

Quyền sử dụng đất tại thửa số 192, tờ bản đồ số 51, di n tích 300m2, mục đích sử dụng đất là đất ở nông thôn, tọa lạc ấp Trường Đ, xã Long Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc Liêu do hộ anh Nguyễn Quốc Th đứng tên được Ủy ban nhân dân huy n Đ H cấp ngày 28/4/2009 theo hợp đồng thế chấp số LD 1421200189 ngày 31/4/2014.

3/. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch: Anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng phải nộp là 3.000.000 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mai cổ phần Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí số tiền 3.000.000 đồng theo biên lai thu số 0001643 ngày 01/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ anh Nguyễn Quôc Th và chị Trần Thị Ng phải chịu 600.000 đồng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã nộp 600.000 đồng. Buộc anh anh Nguyễn Quốc Th và chị Trần Thị Ng hoàn lại cho Ngân hàng.

4/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ