vanban.org

Bản án 03/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, cho anh Phan Văn C được ly hôn với chị Võ Thị Kim L.

Về con chung: Giao con chung tên Phan Văn T, sinh ngày 28/11/2017 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, cho anh Phan Văn C được ly hôn với chị Võ Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2022/HNGĐ-ST
Ngày 24 – 01 – 2022
“V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Ánh Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai

2. Ông Tạ Đình Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Vui – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phước Long tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2021/QĐXX - ST ngày 23 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2022/QĐST – HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1989 (Vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 1995 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 13/9/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Võ Thị Kim L tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND phường M, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước vào ngày 09/9/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên cãi vã. Do mâu thuẫn nên hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Anh C nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể kéo dài cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Phước Long giải quyết cho anh được ly hôn với chị L.

Về con chung: Anh và chị L có một người con chung tên Phan Văn T, sinh ngày 28/11/2017. Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Võ Thị Kim L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày của chị L.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần thực hiện nguyên tắc xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Tại phiên tòa: nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn theo quy định.

- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53, 56, 57; 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn có nơi cư trú tại thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự .

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2014 tại Ủy ban nhân dân phường M, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 01/2014. Do vậy, hôn nhân giữa anh C và chị L là hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn về việc vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm đầu thì bắt phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã. Hiện anh C và chị L đã tự sống ly thân từ tháng 10/2019 cho đến nay. Qua xác minh tại địa phương xác nhận tình trạng hôn nhân như phía anh C đã trình bày. Hội đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn giữa anh C và chị L đã lâm vào trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian ly thân giữa hai vợ chồng đã lâu, tình cảm không thể hàn gắn. Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân & gia đình 2014 yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên cần chấp nhận cho anh C được ly hôn với chị L.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh C và chị L có một người con chung là Phan Văn T, sinh ngày 28/11/2017. Xét thấy, từ khi sống ly thân cháu T do anh C trực tiếp nuôi dưỡng nhưng cháu vẫn được chăm sóc tốt, mặt khác anh C có công việc, nơi ở ổn định nên đảm bảo trong việc chăm sóc cháu T. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C là được trực tiếp nuôi dưỡng nuôi cháu T cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh C trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 53; Điều 56, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí - lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, cho anh Phan Văn C được ly hôn với chị Võ Thị Kim L.

2. Về con chung: Giao con chung tên Phan Văn T, sinh ngày 28/11/2017 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh C không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Anh C phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp theo Biên lai thu số 0008xxx ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.

Cỡ chữ