- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn V-C"
- Tòa quyết gì? định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2022/HNGĐ-ST Ngày 17-01-2022 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ
T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Phạm Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Ngọc H à
Bà Phạm Thị Bấm
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tha nh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Huy - Kiểm sát vi ên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
225/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về ly hôn , tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
78/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Th ị V; nơi ĐKHKTT: Phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạ m trú: Thôn 7, xã T, huyệ n T, tỉ nh N; vắ ng mặ t, có đơn đề nghị xét xử vắ ng mặ t.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn C; nơi ĐKHKTT: Phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng. Hiệ n đang chấ p hành án tạ i Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh T; vắ ng mặ t, có đơn đề nghị xét xử vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện, bản tự khai, quá tr
ình giải quyết tại T òa án, nguyên đơn chị Vũ Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2005, chị Vũ Th ị V và anh Đỗ Văn C kế t hôn trên cơ s ở tự nguyệ n, đư ợ c sự đồ ng ý củ a hai bên gia đình, có tổ chứ c lễ cư ớ i theo phong tụ c tậ p quán và đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n vào ngày 29/12/2005.
Quá trình chung số ng vợ chồ ng bình thư ờ ng và kể từ khi có 01 con chung thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân là do anh chị không hợ p nhau về tính cách, bấ t đồ ng quan điể m số ng, dẫ n đế n vợ chồ ng thư ờ ng xả y ra bấ t hòa. Mâu thuẫ n vợ chồ ng trầ m trọ ng từ năm 2010, chị V đã về nhà mẹ đẻ ở Thôn 12, xã Trự c Thuậ n, huyệ n Trự c Ninh, tỉ nh Nam Đị nh. Đế n năm 2015, chị V đã mua nhà và sinh số ng. Từ năm 2010 đế n nay, anh chị số ng ly thân, không quan tâm đế n nhau. Hiệ n anh C vi phạ m pháp luậ t và đang chấ p hành án tạ i Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh Thái Nguyên về tộ i Cố ý gây thương tích.
Nay chị V xác đị nh tình cả m vợ chồ ng không còn, đờ i số ng chung vợ chồ ng không thể kéo dài, đề nghị Tòa án giả i quyế t cho chị đư ợ c ly hôn vớ i anh C.
- Về con chung: Chị Vũ Th ị V và anh Đỗ Văn C có mộ t con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 27/10/2007. Do anh C đang chấ p hành án tạ i Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh Thái Nguyên nên chị đề nghị Tòa án giao con Đỗ Quang H cho chị trự c tiế p nuôi. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con, chị không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
- Về tài sả n chung: Chị Vũ Th ị V không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
*Bị đ ơn anh Đỗ Văn C hiện đang thi h ành án tại Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam Phú Sơn 4, t ỉ nh Thái Nguyên nên trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đỗ Văn C vắng mặt tại phi ên họp công khai chứng cứ v
à hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt v
à đã có bản tự khai gửi T
òa án, quan điểm nh ư sau:
- Quan hệ hôn nhân giữ a chị Vũ Th ị V và anh Đỗ Văn C kế t hôn hoàn toàn tự nguyệ n, có tổ chứ c lễ cư ớ i. Anh chị có đăng ký kế t hôn tạ i Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n vào khoả ng năm 2006. Quá trình chung số ng vợ chồ ng vợ chồ ng không xả y ra mâu thuẫ n. Từ năm 2011, anh chị số ng ly thân. Nay anh không đề nghị hòa giả i và đồ ng ý ly hôn vớ i chị V.
- Về con chung: Anh chị có mộ t con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 27/10/2007. Do cháu H ở vớ i ông bà nộ i từ nhỏ nên đề nghị cho cháu H đư ợ c ở lạ i gia đình để sinh số ng, họ c tậ p và đư ợ c ông bà nộ i chăm sóc. Anh không đồ ng ý để chị V nuôi cháu H và anh không đề nghị việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con.
- Về tài sả n chung: Chị Vũ Th ị V và anh Đỗ Văn C không có tài sả n chung, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn ch ị Vũ Thị V và bị đ ơn anh Đỗ Văn C đều vắng mặt, có đ ơn đề nghị xét xử vắng mặt
.
Đạ i diệ n Việ n Kiể m sát phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn k ể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn không thự c hiệ n đúng quyề n và nghĩa v ụ theo điề u 70 và 72 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51 ; khoản 1 Điều 56; các điều 58 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình; căn cứ v ào khoản 1 Điều 28 ; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 4 Điều 147, Điều 207 ; khoản 1 Điều 227 ; khoản 1 Điều 228 ; Điều 238; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức th u, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14
, đề nghị Hội đồng xét xử xử :
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị V đư ợc ly hôn anh Đỗ Văn C .
Về con chung: Chị Vũ Thị V và anh Đỗ Văn C có mộ t con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 27/10/2007. Giao con Đỗ Quang H cho chị Vũ Th ị V trự c tiế p nuôi cho đế n khi mỗ i con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chị Vũ Th ị V không yêu cầ u nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về t ài sản chung: Chị Vũ Th ị V không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Vũ Thị V phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của
pháp luật .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án:
[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấ p về nuôi con đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn anh Đỗ Văn C đăng ký hộ khẩ u thư ờ ng trú và trư ớ c khi thi hành án phạ t tù cư trú tạ i phư ờ ng Đ, quậ n N, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
+ Về sự vắng mặt của đ
ương s ự :
[2] Tại phi ên tòa, nguyên đơn ch ị Vũ Thị V vắng mặt, có đ ơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đ ơn anh Đỗ Văn C vắng mặt , có đơn đề n ghị xét xử vắng mặt do anh đang thi hành án tại Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh Thái Nguyên nên Hội đồng xét xử tiến h
ành xét xử vụ án vắng mặt
nguyên đơn, bị đ ơn theo quy đ ịnh tại khoản 1 Điều 227 , khoản 1 Điều 22 8, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân:
[3] Quan hệ hôn nhân giữ a chị Vũ Th ị V và anh Đỗ Văn C đư ợ c xác lậ p trên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn
tạ i Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n vào ngày 29/12/2005. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình.
[4] Căn cứ vào lờ i khai củ a nguyên đơn, bị đơn, lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứ ng và biên bả n xác minh tạ i chính quyề n đị a phương, H ộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y: Quá trình chung số ng vợ chồ ng hòa thuậ n đế n năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân do anh chị không hợ p nhau về tính cách, bấ t đồ ng quan điể m số ng. Mâu thuẫ n vợ chồ ng trầ m trọ ng do anh C vi phạ m pháp luậ t về tộ i Cố ý gây thương tích và hi ệ n đang thi hành án tạ i Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh Thái Nguyên. Từ năm 2011 đế n nay, anh chị đã số ng ly thân, không quan tâm đế n nhau. Xét mâu thuẫ n vợ chồ ng giữ a chị V và anh C đã thự c sự trầ m trọ ng, đờ i số ng chung không thể kéo dài, mụ c đích củ a hôn nhân không đạ t đư ợ c. Vì vậ y, cầ n áp dụ ng khoả n 1 Điề u 51, khoả n 1 Điề u 56 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u xin ly hôn củ a chị Vũ Th ị V.
+ Về việc nuôi con:
[5] Chị Vũ Thị V và anh Đỗ Văn C có mộ t con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 27/10/2007. Nguyên đơn ch ị Vũ Thị V đề nghị T òa án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi nh ưng b ị đ ơn anh Đỗ Văn C không đồng ý v à đề nghị T òa án giao con chung cho ông bà nội trực tiếp nuôi d
ư ỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, hiệ
n nay anh Đỗ Văn C đang thi hành án tạ i Độ i 46, Phân trạ i số 01, Trạ i giam P, tỉ nh Thái Nguyên nên không có khả năng nuôi dư ỡ ng, chăm sóc con chung. Mặ c dù cháu H có nguyệ n vọ ng đư ợ c ở vớ i ông bà nộ i và anh C đề nghị giao con chung cho ông bà nộ i trự c tiế p nuôi dư ỡ ng do cháu H từ nhỏ đã ở vớ i ông bà. Tuy nhiên, theo quy đị nh tạ i Điề u 81 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyề n, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chưa thành niên; trư ờ ng hợ p cha mẹ không thỏ a thuậ n đư ợ c về ngư ờ i trự c tiế p nuôi con thì Tòa án quyế t đị nh giao con cho mộ t bên trự c tiế p nuôi căn cứ vào quyề n lợ i mọ i mặ t củ a con. Vì vậ y, căn cứ v ào các điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình, xử: Giao con Đỗ Quang H cho chị Vũ Th ị V trự c tiế p nuôi cho đế n khi con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t là phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình thực tế của các b
ên và đảm bảo đ ư ợc mọi quyền lợi của con chung
. Nghĩa vụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chị Vũ Th ị V không yêu cầ u nên Tòa án không xem xét giải quyết.
+ Về việc chia t ài sản:
[6] Chị V và anh C không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
- Về án phí:
[7] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2 016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội khóa 14, chị
Vũ Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm.
- Về quyền kháng cáo:
[8] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 ; các điều 58 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 28 ; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 4 Điều 147 ; Điều 207 ; khoản 1 Điều 227 ; khoản 1 Điều 228 ; Điều 238; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí và lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14
;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị V đư ợc ly hôn anh Đỗ Văn C .
2. Về con chung: Chị Vũ Thị V và anh Đỗ Văn C có mộ t con chung là Đỗ Quang H, sinh ngày 27/10/2007. Giao con Đỗ Quang H cho chị Vũ Th ị V trự c tiế p nuôi cho đế n khi mỗ i con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Nghĩa v ụ cấ p dư ỡ ng nuôi con chị Vũ Th ị V không yêu cầ u nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n, nghĩa v ụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở .
3. Về t ài sản chung: Chị Vũ Th ị V không yêu cầu n ên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết .
4. Về án phí: Chị Vũ Thị V phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự s
ơ th ẩm nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0006551 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Chị V đã nộp đủ án phí dân sự s ơ th ẩ m.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn chị Vũ Thị V , bị đ ơn anh Đỗ Văn C đư ợc quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều
6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - UBND phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng ( ĐKKH ngày 29/12/2005); - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. 6. Trư ờng hợp bản án đ án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; th ời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Phạm Trung Dũng ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành THẨ M PHÁN- CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Phạ m Trung Dũng |