vanban.org

Bản án 03/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Trần Thị M phải hoàn lại cho nguyên đơn TMCP K số tiền 1.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Trần Thị M phải chịu 2.324.425đ (hai triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Kiên Long - Mỹ"
  • Tòa quyết gì? Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Trần Thị M phải hoàn lại cho nguyên đơn TMCP K số tiền 1.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
__________
Bản án số: 03/2022/DS-ST
Ngày: 10/01/2022
V/v: T/c hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Diễm Anh Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Phát và bà Nguyễn Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hoà tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Công Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2021/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo Văn bản ủy quyền số 391B ngày 02/7/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên: ông Trần Kim Tá – Phó phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên. Có mặt

- Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1968; Nơi cư trú: 120/11 Lê Lợi, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng TMCP K trình bày như sau:

Bà Trần Thị M có vay của Ngân hàng TMCP K - chi nhánh Phú Yên số tiền 105.000.000đ theo Hợp đồng tín dụng số 244/18/HĐTD/2300-7215 ngày 20/4/2018, mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất vay trong hạn 13,23%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất lãi chậm trả 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Tài sản đảm bảo là thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 261, tờ bản đồ số 15 (đo đạc năm 2004), địa chỉ tại phường 5, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 118643, vào sổ cấp GCN số CS02947 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 07/02/2018 cho bà Trần Thị M. Nội dung theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất số 063/18/HĐTC-BĐS/2300-7215 ngày 20/4/2018 được ký kết giữa bà Trần Thị M và Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên. Quá trình vay vốn thì bà M đã không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phát sinh nợ quá hạn. Tính đến ngày 10/01/2022 thì dư nợ phát sinh là 46.488.494đ (trong đó nợ gốc là 42.000.000đ, lãi trong hạn là 3.361.219đ, lãi quá hạn là 1.005.540đ, phạt lãi quá hạn 121.735đ). Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán dứt điểm số nợ trên, đồng thời phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành. Trường hợp bị đơn không trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Bị đơn vắng mặt tại các phiên hoà giải nhưng tại bản tự khai ngày 23/3/2021 có ý kiến thống nhất số nợ và đang có phương án trả nợ cho ngân hàng. Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

- Đại diện VKSND thành phố T phát biểu quan điểm: + Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng. Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. + Về nội dung vụ án: đề nghị HĐXX căn cứ các điều 463, 466, 468, 299, 500 của Bộ luật dân sự, các điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân với cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp về hợp đồng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại 120/11 Lê Lợi, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:

Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 244/18/HĐTD/2300-7215 ngày 20/4/2018, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 21/4/2018 và các tài liệu chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, đủ cơ sở xác định: Ngày 20/4/2018, bà Trần Thị M có ký kết với Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên Hợp đồng tín dụng số 244/18/HĐTD/2300-7215 để vay số tiền 105.000.000đ, mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất vay trong hạn 13,23%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất lãi chậm trả 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Tài sản đảm bảo là thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 261, tờ bản đồ số 15 (đo đạc năm 2004), địa chỉ tại phường 5, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 118643, vào sổ cấp GCN số CS02947 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 07/02/2018 cho bà Trần Thị M. Quá trình vay vốn thì bà M đã không thực hiện đúng cam kết, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phát sinh nợ quá hạn. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 10/01/2022 thì dư nợ phát sinh là 46.488.494đ (trong đó nợ gốc là 42.000.000đ, lãi trong hạn là 3.361.219đ, lãi quá hạn là 1.005.540đ, phạt lãi quá hạn 121.735đ). Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, HĐXX chấp nhận, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền trên. [2.2] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Trần Thị M còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 244/18/HĐTD/2300-7215 ngày 20/4/2018 được ký kết giữa các bên. [2.3] Trường hợp bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 261, tờ bản đồ số 15 (đo đạc năm 2004), địa chỉ tại phường 5, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất số 063/18/HĐTC-BĐS/2300-7215 ngày 20/4/2018 được ký kết giữa bà Trần Thị M và Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên để thu hồi nợ. [3] Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải hoàn lại cho nguyên đơn số tiền trên. [4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Các điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; các điều 299, 317, 318, 319, 323, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Trần Thị M phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP K số nợ phát sinh tính đến ngày 10/01/2022 là 46.488.494đ (bốn mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi tư đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (tức ngày 11/01/2022) cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bị đơn Trần Thị M còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 244/18/HĐTD/2300-7215 ngày 20/4/2018 được ký kết giữa các bên. Trường hợp bị đơn không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 261, tờ bản đồ số 15 (đo đạc năm 2004), địa chỉ tại phường 5, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất số 063/18/HĐTC-BĐS/2300-7215 ngày 20/4/2018 được ký kết giữa bà Trần Thị M và Ngân hàng TMCP K, chi nhánh Phú Yên để thu hồi nợ.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Trần Thị M phải hoàn lại cho nguyên đơn TMCP K số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng).

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Trần Thị M phải chịu 2.324.425đ (hai triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP K số tiền 1.470.000đ (một triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007035 ngày 08/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Phú Yên;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND TP. T;

- Chi cục Thi hành án DS TP. T;

- Các đương sự;

- Lưu Hồ sơ vụ án;

- Lưu Tòa án.

Lê Diễm Anh Trúc Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Thảo Nguyễn Tấn Phát

Lê Diễm Anh Trúc

Cỡ chữ