- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU - Bà NTTH"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, 290, 361, 362, 363, 366, 369 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 11, 13, …
- Căn cứ chính? Điều 11 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 13 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…
| TOTOÀÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2022/DS-ST Ngày 29-4-2022 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng bảo lãnh |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Duy Tùng
Ông Bùi Văn Khương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đứ c Trung - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Lệ Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 26/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2022/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2022/QĐST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU (viết tắt là AU); địa chỉ trụ sở chính: Số 442 A, phườ ng B, Quâ ̣n C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn : Bà D - Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng AU; là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 824/UQ-QLN.20 ngày 12/8/2020 của ông E - Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng AU cho bà F - Chuyên viên xử lý nợ 3 và Giấy ủy quyền số 358/UQ-CNTL.22 ngày 01/3/2022 của bà F cho bà D); có mặt.
- Bị đơn: Bà NTTH, sinh năm 1967; ĐKHKTT ta ̣i : Số 26 G, phườ ng H, quâ ̣n I, thành phố Hải Phòng; vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 10 năm 2020, đơn khở i kiê ̣n sử a đổi , bổ sung đề ngày 11 tháng 02 năm 2022, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Giữa Ngân hàng Thương ma ̣i Cổ phần AU (viết tắt là AU) với ông J đã thỏa thuận và ký Hợp đồng tín dụng như sau:
Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ.CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016, số tiền vay là 147.000.000đồng (Mô ̣t trăm bốn mươi bảy triê ̣u đồng ); mục đích vay: Tiêu dùng tin chấp , hỗ trợ tiêu dùng , mua sắm vâ ̣t du ̣ng sinh hoa ̣t gia
́ đinh; thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày bên được cấp tin du ̣ng nhâ ̣n tiền vay (từ ̀
́ ngày 17/6/2016 đến ngày 17/6/2021); kỳ hạn trả nợ: hàng tháng hoă ̣c hàng quý . AU có quyền lựa chọn kỳ hạn trả nợ và thông báo cho bên được cấp tín dụng . Nếu AU không thông báo bên được cấp tin du ̣ng phải trả nợ hàng quý . Nếu theo tháng
́
bên được cấp tin phải thanh toán tiền góp (bao gồm nợ gốc và lai , sau đây go ̣̃
i là
́ nợ vay) hàng tháng cho AU. Ngày trả nợ tương ứng ngày nhận tiền va y. Nếu theo quý, bên được cấp tin du ̣ng phải thanh toán nợ vay hàng quý cho AU. Viê ̣c trả nợ
́ vay được thực hiê ̣n vào tháng đầu tiên của quý , vào ngày tương ứng ngày bên được cấp tin du ̣ng nhâ ̣n tiền vay. Trong trườ ng hợp thay đổi hoă ̣c trong các trườ ng
́ hợp khác bên được cấp tin du ̣ng và AU có thể ký kết lịch trả nợ riêng và đính kèm
́ theo Hợp đồng này. Lãi suất: 12%/năm (tính theo số tiền vay ban đầu). Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong ha ̣n.
Ngoài ra Hợp đồng tín dụng được các bên thỏa thuận các nội dung liên quan đến quan hệ tín dụng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Để đảm bảo cho khoản vay, bà NTTH là vợ của ông J đa bã ̉o lanh cho ông J̃ theo Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 vớ i nô ̣i dung như sau:
Bên cam kết chấp nhâ ̣n nô ̣i dung tất cả các điều khoản trong các hợp đồng
tín dụng, bảo lãnh, phụ lục hợp đồng, khế ướ c nhâ ̣n nợ các cam kết của bên được cấp tin du ̣ng khi được AU cấp tin du ̣ng dướ i hinh thứ c khác (chiết khấu, cấp thẻ
́
́
̀
tín dụng, mở L/C....) và các cam kết khác của bên được cấp tín dụng với AU, kể cả trong trườ ng hợp bên cam kết không ký tên trên các hợp đồng cam kết đó.
Bên cam kết đồng ý cùng trả nợ vớ i bên được cấp tin du ̣ng theo đúng kỳ ha ̣n
́ và các nội dung khác của hợp đồng tín dụng , phụ lục hợp đồng, khế ướ c nhâ ̣n nợ và các cam kết khác của bên được cấp tín dụng với AU. AU có quyền yêu cầu một trong hai bên (Bên cam kết và Bên được cấp tin du ̣ng ) hoă ̣c cả hai bên cùng thực
́
hiê ̣n nghia vu ̣̃
trả nợ.
Bên cam kết đồng ý trả thay cho bên được cấp tin du ̣ng các khoản nợ của
́ bên được cấp tin dụng với AU khi bên được cấp tin du ̣ng không thực hiê ̣n hoă ̣c
́
́ thực hiê ̣n không đúng, không đầy đủ nghia vu ̣̃
trả nợ.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, AU đã giải ngân toàn bộ số tiền vay (nợ gốc) được giải ngân mô ̣t lần ngay sau khi ký hợp đồng tin du ̣ng bằng cách
́ chuyển toàn bô ̣ số tiền vay vào tài khoản tiền gử i của ông J tại AU và ông J đã nhận đủ số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ .CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016. Tuy nhiên ông J mớ i chi trả ̉ được cho Ngân hàng tính đến ngày 27/6/2017 vớ i số tiền nợ gốc đa trã ̉ là 29.400.000đồng, tiền nợ lai đã
trã ̉ là 17.640.000đồng, kể từ kỳ trả nợ tiếp theo là ngày 17/7/2017 ông J không trả nợ thêm được khoản nào và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán với Ngân hàng cho đến nay, nên khoản vay của ông J đã bị chuyển nợ quá hạn. Theo đơn khở i kiê ̣n tinh
́ đến ngày 05/10/2020, ông J còn nợ AU tổng số tiền là 187.280.600đồng (trong đó: số tiền nợ gốc là 117.600.000đồng; nợ lãi trong hạn là 12.397.000đồng; nợ lãi quá hạn là 55.683.600đồng; Phạt vi phạm do chậm trả : 1.600.000đồng). Do ông J đa ̃ chết vào ngày 12/7/2017 nên AU đã nhiều lần liên hệ, trao đổi, làm việc, đôn đốc bà NTTH trả nợ thay ông J cho Ngân hàng theo Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 bà NTTH đa kỹ ́ vớ i Ngân hàng nhưng bà NTTH cố tinh chây i , không
̀
̀ thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án: Buô ̣c bà NTTH phải trả cho AU tổng dư nợ còn thiếu tinh đến ngày xét
xử sơ thẩm
́ (29/4/2022) là 215.668.600đồng (trong đó: số tiền nợ gốc là 117.600.000đồng; nợ lãi trong hạn là 12.397.000đồng; nợ lãi quá hạn là 85.671.600đồng). Bà NTTH còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ .CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016 kể từ ngày 30/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trong quá trình Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú vì vậy Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai của bà NTTH về việc giải quyết vụ án. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự cho bà NTTH; tiến hành xác minh tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an được cung cấp thông tin bà NTTH đã xuất, nhập cảnh 04 lần, nhập cảnh gần nhất ngày 18/11/2018; đã thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp , phát sóng trên đài phát thanh của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án theo quy định tại Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải vào ngày 22/3/2022, ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên nội dung theo đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 11/02/2022 xin thay đổi nô ̣i dung khở i kiê ̣n từ khở i kiê ̣n bi ̣ đơn là ông Nguyễn Đức Tùng (đã chết); những ngườ i kế thừ a quyền nghia vu ̣̃
tố tu ̣ng của ông J là bà NTTH, anh K, chị L thành khởi kiện bà NTTH là người bảo lãnh cho ông Nguyễn Đức Tùng theo Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 và nguyên đơn cũng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối vớ i yêu cầu tính tiền Phạt vi phạm do chậm trả là: 1.600.000đồng.
Tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên ý kiến như đa trĩ nh bày.
̀
Tại phiên tòa bà NTTH vắng mă ̣t lần thứ hai không có lý do mă ̣c dù đa ̃
được Tòa án tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; bị đơn chưa chấp hành đ ầy đủ quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét công khai tại phiên tòa và lời khai của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, 290, 361, 362, 363, 366, 369 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 11, 13, 17 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; các điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức Tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Buô ̣c bà NTTH phải trả cho AU tổng dư nợ còn thiếu tinh đến ngày xét xử sơ thẩm
(29/4/2022) là
́ 215.668.600đồng (trong đó: số tiền nợ gốc là 117.600.000đồng; nợ lãi trong hạn là 12.397.000đồng; nợ lãi quá hạn là 85.671.600đồng). Bà NTTH còn phải tiếp tu ̣c trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ.CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016 kể từ ngày 30/4/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đinh chi xẻ ́t xử đối vớ i phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn đối vớ i yêu
̀ cầu về tinh tiền Phạt vi phạm do chậm trả là: 1.600.000đồng.
́
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại nguyên đơn số tiền
4.682.000đồng (Bốn triê ̣u sáu trăm tám mươi hai nghin đồng) là tiền tạm ứng án
̀ phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu tiền số 0017632 ngày 27/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN::
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
- Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng bảo lãnh, mục đích vay để Tiêu dùng tin
́ chấp, hỗ trợ tiêu dùng , mua sắm vâ ̣t du ̣ng sinh hoa ̣t gia đinh theo quy định tại
̀ khoản 3 Điều 26 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số 26 G, phườ ng H, quâ ̣n I, thành phố Hải Phòng nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng bà NTTH vắng mặt không có lý do và không có căn cứ xác định việc vắng mặt của bị đơn là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
- Về nội dung vụ án:
Xét tính hợp pháp của Hợp đồng tín dụng:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét công khai tại phiên tòa đã xác định được: Giữa Ngân hàng AU và ông J có quan hệ hợp đồng tín dụng. Theo đó Ngân hàng AU đã ký với ông J Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ.CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016. Hợp đồng tín dụng này có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Điều 121, Điều 122, Điều 124 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005. Các bên tham gia ký kết Hợp đồng đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, nội dung và mục đích để thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, Hợp đồng tín dụng trên là hợp pháp, có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo các thỏa thuâ ̣n đa kỹ ́ trong Hợp đồng.
Xét tính hợp pháp của Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ:
Để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng AU của ông J, bà NTTH là vợ của ông J đã ký với Ngân hàng Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 vớ i nô ̣i dung như sau:
“Nghĩa vụ trả nợ bao gồm toà n bộ cá c nghia vụ trả n ợ của Bên được cấp
̃ tín dụng với AU (gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí, các khoản phải trả khác) theo cá c Hợp đồng tin dụng , bảo lãnh, phụ lục hợp đồng, khế ướ c nhận nợ,
́ các cam kết của Bên được cấp tín d ụng khi được AU cấp tin dụng dướ i hinh thứ c
́
̀ khác (chiết khấu, cấp thẻ tin dụng, mở L/C....) và các cam kết khác của bên được
́ cấp tin dụng vớ i AU.
́
Các nghĩa vụ trả nợ là các nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng với AU bao gồm cá c nghia vụ phá t sinh trướ c hoặc sau thờ i điểm ký cam kết nà y . Số nợ gốc
̃ tại một thời điểm không vượt quá 147.000.000đồng.
Bên cam kết chấp nhận nội dung tất cả cá c điều khoản trong cá c hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, phụ lục hợp đồng, khế ướ c nhận nợ cá c cam kết của bên được cấp tin dụng khi được AU cấp tin dụng dướ i hinh thứ c khá c (chiết khấu, cấp thẻ
́
́
̀
tín dụng, mở L/C....) và các cam kết khác của bên được cấp tín dụng với AU, kể cả trong trườ ng hợp bên cam kết không ký tên trên cá c hợp đồng cam kết đó.
Bên cam kết đồng ý cù ng trả nợ vớ i bên được cấp tin dụng theo đú ng kỳ hạn
́ và các nội dung khác của hợp đồng tín dụng , phụ lục hợp đồng, khế ướ c nhận nợ và các cam kết khác của bên được cấp tín dụng với AU. AU có quyền yêu cầu một trong hai bên (Bên cam kết và Bên được cấp tin dụng ) hoặc cả hai bên cù ng thực
́
hiê ̣n nghia vụ trả nợ.
̃
Bên cam kết đồng ý trả thay cho bên được cấp tín dụng các khoản nợ của bên được cấp tin dụng vớ i AU khi bên được cấp tin dụng không thực hiê ̣n hoặc
́
́ thực hiê ̣n không đú ng, không đầy đủ nghia vụ trả nợ”.
̃
Xét Giấy cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 được ký giữa ba ̀ NTTH với Ngân hàng AU là sự tự nguyện của bà NTTH, có nội dung, hình thức phù hợp với quy định tại Điều 361, 362, 363, 369 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005 nên phát sinh hiệu lực và là căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa các bên, buộc các bên phải thực hiện. Ông J đa chết ngã
̀y 12/7/2017, do đó Ngân hàng AU yêu cầu bà NTTH là ngườ i bảo lanh cho ông J theo Giẫ
́y cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 phải trả nợ cho Ngân hàng AU là có căn cứ.
Xét việc thực hiện Hợp đồng của các bên và yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn về khoản tiền nợ gốc:
Quá trình thực hiện Hợp đồng , nguyên đơn đa giã ̉i ngân cho ông J toàn bô ̣ số tiền vay (nợ gốc) được giải ngân mô ̣t lần ngay sau khi ký hợp đồng tin du ̣ng
́ bằng cách chuyển toàn bô ̣ số tiền vay vào tài khoản tiền gử i của ông J tại AU và ông J đã nhận đủ số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng trả
góp số NGQ.CN.42.17016 ngày 17 tháng 6 năm 2016, nhưng ông J đa vi pha ̣̃
m nghia vu ̣̃ trả nợ cho nguyên đơn như cam kết . Do đó nguyên đơn đa chuyển toã
̀n bô ̣ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá ha ̣n và khở i kiê ̣n ta ̣i Tòa án là có căn cứ theo Điều 6 của Hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ kết , Điều 95 Luâ ̣t Ngân hàng và các tổ chứ c tin du ̣ng ,
́
́ Điều 11, 13 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn giao nô ̣p căn cứ chứ ng minh là bảng kê chi tiết nợ gốc theo li ̣ch trinh
̀ đa trã ̉ theo Hợp đồng tín dụng đã ký của ông J, được tinh từ thờ i điểm giải ngân là
́ ngày 17/6/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm 29/4/2022. Xét các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp phù hợp vớ i nhau , phù hợp với lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tại phiên tòa nên căn cứ khoản 1 Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự chấp nhâ ̣n yêu cầu của nguyên đơn đố i vớ i số tiền nợ gốc bi ̣ đơn phải trả t ính đến ngày 29/4/2022 là 117.600.000đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về khoản tiền lãi trong ha ̣n, lãi quá hạn:
Viê ̣c các bên thỏa thuâ ̣n mứ c lai suẫ
́t vay ta ̣i Hợp đồng tín dụng trả góp số NGQ.CN.42.170616 ngày 17 tháng 6 năm 2016 là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luâ ̣t Ngân hàng và các tổ chứ c tin du ̣ng
; Điều 11, 13 Quyết định
́
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nguyên đơn cung cấp bảng tính lãi theo các bên cam kết trong Hợp đồng, phù hợp với chính sách lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ . Dư nợ gốc tinh lai phù hợp với tập sao k ê giaõ
́
dịch tài khoản vay. Hợp đồng các bên ký kết vào ngày 17/6/2016 là thời điểm Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005 đang có hiê ̣u lực pháp luật nên áp du ̣ng Điều 290 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2005 nguyên đơn được tinh tiền lai trên nợ̃
gốc bao gồm lãi trong hạn , lãi
́ quá hạn. Như vâ ̣y bảng tinh lai cõ ́ cơ sở được chấp nhâ ̣n . Đối chiếu bảng tính lãi
́ vớ i tâ ̣p sao kê giao di ̣ch tài khoản vay , xác định: tính đến ngày xét xử sơ thẩm 29/4/2022 ông J còn nợ Ngân hàng số tiền nợ lãi trong hạn là 12.397.000đồng; nợ lãi quá hạn là 85.671.600đồng.
Xét viê ̣c rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn:
Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , tại đơn sửa đổi , bổ sung đơn đề ngày
̀ 11/02/2022; phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ ngày 22/3/2022 cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn xin rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n đối vớ i tiền Phạt vi phạm do chậm trả là 1.600.000đồng. Xét việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i nên viê ̣c rút mô ̣t phần yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với các quy định của pháp luật , được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Xét tư cách tham gia tố tụng của anh K và chị L:
Do nguyên đơn có đơn thay đổi yêu cầu khở i kiê ̣n đề ngày 11/02/2022, Tòa án đã ra thông báo về việc thay đổi tư cách người tham gia tố tu ̣ng số 22/2022/TB-TA ngày 22/02/2022 thay đổi bi ̣ đơn từ ông J (đa chết ); nhữ
̃ng ngườ i kế thừ a quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông J là bà NTTH, anh K, chị L sang bi ̣ đơn là bà NTTH; tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp câ ̣n công khai chứ ng cứ ngày 22/3/2022 và tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên nô ̣i dung yêu cầu thay đổi này. Như các phân tich ta ̣i mục [3.2] viê ̣c Ngân hàng AU yêu cầu bà NTTH là
́ ngườ i bảo lanh cho ông J theo Giẫ
́y cam kết về viê ̣c trả nợ ngày 17/6/2016 phải trả nợ cho Ngân hàng AU là có căn cứ . Vì vậy anh K và chị L không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gì trong vụ án này.
Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, 290, 361, 362, 363, 366, 369 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 27, 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 11, 13, 17 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; các điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức Tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU đối với yêu cầu về tiền phạt vi phạm do chậm trả là 1.600.000đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng).
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU:
2.1 Buô ̣c bà NTTH có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (29/4/2022) là: 215.668.600đồng (Hai trăm mười lăm triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm đồng) (trong đó: số tiền nợ gốc là 117.600.000đồng (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 12.397.000đồng (Mười hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn đồng); nợ lãi quá hạn là 85.671.600đồng (Tám mươi lăm triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn sáu trăm đồng)).
Kể từ ngày 30/4/2022, bà NTTH còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tin du ̣ng trả góp số NGQ .CN.42.170616 ngày 17 tháng 6 năm 2016.
́ Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà NTTH phải nộp 10.783.430đồng (Mườ i triê ̣u bảy trăm tám mươi ba nghìn bốn trăm ba mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần AU số tiền 4.682.000đồng (Bốn triê ̣u sáu trăm tám mươi hai nghin đồng ) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
̀
thẩm đã nộp (theo biên lai thu tiền số 0017632 ngày 27/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
3. Về quyền kháng cáo::
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP Hải Phòng - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - Chi cu ̣c THADS quâ ̣n Cầu Giấy; - VKSND quận Hồng Bàng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Minh Phƣơng |