vanban.org

Bản án 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Đặng Văn B, sinh năm: 1957 và bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1963. Địa chỉ: đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên - ủy quyền cho bà Phạm Bảo T, sinh năm: 1986; địa chỉ: đường N, Phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Bị đơn: ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1933 và bà Lê Thị K, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Đặng Văn B, ông Huỳnh Tấn H sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 03/2021/QĐST-DS
Tuy Hòa, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 18/2021/TLST- DSST ngày 05 tháng 2 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Đặng Văn B, sinh năm: 1957 và bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1963. Địa chỉ: đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên - ủy quyền cho bà Phạm Bảo T, sinh năm: 1986; địa chỉ: đường N, Phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên;

Bị đơn: ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1933 và bà Lê Thị K, sinh năm 1939; Địa chỉ: thôn L, xã B, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1, anh Huỳnh Tấn Thọ, sinh năm: 1974; Địa chỉ: khu phố L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2, chị Huỳnh Thị C, sinh năm: 1978 Địa chỉ: khu phố L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 3, vợ chồng Ông Trần Ngọc H, sinh năm: 1958; bà Nguyễn Thị K; sinh năm: 1960; Cùng địa chỉ: đường C, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03/6/2009 và 01/9/2013 giữa ông Đặng Văn B, sinh năm: 1957 và bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1963. Địa chỉ: đường N, phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên, ông Trần Văn H và Nguyễn Thị K với hộ gia đình ông Huỳnh Tấn H (gồm: Huỳnh Tấn H, Lê Thị K, Huỳnh Tấn T, Huỳnh Thị C) diện tích đất 266,1 m2, một phần thửa đất số 411, tờ bản đồ số 231c, có vị trí: đông giáp đường đi; tây giáp đất bà Huỳnh Thị C; nam giáp đất Nguyễn Thanh P; Bắc giáp đất ông Nguyễn Đình N, địa chỉ thửa đất: thôn L, xã B, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND thành phố Tuy Hòa cấp ngày 10/5/1998, địa chỉ: thôn L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên, người đứng tên đăng ký ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1933, địa chỉ thửa đất: thôn L, xã B, TP. T, tỉnh Phú Yên.

Công nhận ông Đặng Văn B và bà Nguyễn Thị Minh T được quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 266,1 m2, một phần thửa đất số 411, tờ bản đồ số 231c, có vị trí: Đông giáp đường đi; tây giáp đất bà Huỳnh Thị C; nam giáp đất Nguyễn Thanh P; Bắc giáp đất ông Nguyễn Đình N, địa chỉ thửa đất: thôn L, xã B, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND thành phố Tuy Hòa cấp ngày 10/5/1998, địa chỉ: khu phố L, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên, người đứng tên đăng ký ông Huỳnh Tấn H, sinh năm 1933, địa chỉ thửa đất: thôn L, xã B, TP. T, tỉnh Phú Yên. (bản vẽ kèm theo) 3.Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007029 ngày 05/2/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. ông Đăng Văn B còn phải nộp 3.450.000 (ba triệu bốn trăm, năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ