- Tranh chấp gì? án hình sự — "“Tàng trữ trái phép chất ma túy” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc H phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ”.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N DƯƠNG MINH CHÂU T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HS-ST Ngày 15-01-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
T A N NH N D N H N DƯƠNG MINH CHÂU, T NH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Phạm Quỳnh Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Hòa;
2. Bà Trịnh Thúy Cơ.
- Thư ký phiên tòa: Võ Thị Tuyết Mai - Thư ký Tòa án nhân dân Hu ện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Diệu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hu ện Dương Minh Ch u t nh Tây Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 85/2020/TLST-HS ngày 07 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2020/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 12 năm 2020 đối với bị cáo:
Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 31 tháng 10 năm 1975 tại thành phố H; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: 33/7Q đường T, ấp C, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Tài xế; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Ngọc B và bà Huỳnh Thị H (đã chết); V Phan Thị Lệ H sinh năm 1978, nơi cư trú: phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (đã l hôn); Con: Có 01 người sinh năm 2004; tiền án, tiền sự: Theo danh ch bản số 133 ngày 24-10-2020 và lý lịch bị can thể hiện bị cáo có 01 tiền án: Bản án số 23/2016/HSST ngày 29-4-2016, Tòa án nhân dân quận 2, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 03 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, hạn tù tính từ ngày 16-9-2015, đã đư c xoá án tích.
ị c o tạm giữ từ ngày 24-10-2020 đến ngày 30-10-2020, tạm giam từ ngày 30-10-2020 cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 21 giờ 45 phút, ngày 23-10-2020, Nguyễn Ngọc H điện thoại cho một thanh niên tên B (không rõ họ tên địa ch ) để mua ma túy với số tiền 5.500.000 đồng. Sau đó H cất số ma túy trên vào bao thuốc lá hiệu Jét và thuê taxi biển số 51G-637.46 thuộc hãng Vinasun do anh Lê Tiến Đ điều khiển đi về hướng Tây Ninh để hẹn sử dụng ma túy với người bạn tên C (không rõ họ tên địa ch ) tại khu vực xã P, Huyện D, t nh Tây Ninh; trong lúc ngồi xe, H để bao thuốc l đã cất ma túy ở ngăn phía sau ghế trên xe. Khi xe đi đến khu vực ấp B2, xã P, Huyện D thì bị lực lư ng Công an Huyện Dương Minh Ch u bắt quả tang cùng vật chứng có liên quan.
Tại Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an Huyện Dương Minh Ch u t nh Tây Ninh, Nguyễn Ngọc H đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
* Kết luận gi m định số 1744/KL-KTHS ngày 26/10/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Tây Ninh, kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng bên trong một bịch nylon màu trắng đư c bịt kín ba đầu, một đầu bóp khóa có viền m u đỏ (ký hiệu M) gửi đến gi m định là chất ma túy; loại Methaphetamine, khối lư ng 19,2749 gam, khối lư ng hoàn lại sau gi m định là 17,5708 gam.
* Vật chứng đã thu giữ: 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1744/KL-KTHS có chữ ký của gi m định viên Võ Quốc T và tr lý gi m định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau gi m định là 17,5708 gam.
* Tại Bản Cáo trạng số 85/CT-VKS-DMC ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Ch u t nh T Ninh đã tru tố Nguyễn Ngọc H về tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ” theo qu định tại điểm g khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Nguyễn Ngọc H thành khẩn khai b o ăn năn hối cải nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự và các tình tiết khác: Không có.
Tại phiên tòa:
* Bị c o đã thừa nhận hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy với trọng lư ng là 19,2749 gam.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Ch u t nh Tây Ninh trình bày:
- Giữ nguyên Cáo trạng đã tru tố bị c o v đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm g khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc H phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ” xử phạt bị cáo từ 07 đến 08 năm tù, không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật hình sự Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1744/KL-KTHS có chữ ký của gi m định viên Võ Quốc T và tr lý gi m định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau gi m định là 17,5708 gam.
Bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, không có ý kiến tranh luận.
* Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị c o đã biết lỗi, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị c o để bị cáo sớm về l m ăn sinh sống chăm lo cho gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ n căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an Hu ện Dương Minh Ch u Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Hu ện Dương Minh Châu, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo qu định của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc có khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của c c Cơ quan tiến hành tố tụng và những người tiến hành tố tụng. Do đó c c h nh vi qu ết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
. Xét lời khai của bị cáo tại phiên tòa cũng như với các tình tiết đã đư c chứng minh tại phiên tòa hôm na đã có đủ cơ sở để kết luận: Vào ngày 23-10-2020 tại khu vực ấp B2, xã P, Huyện D đã thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy loại Methamphetamine với khối lư ng 19,2749 gam mục đích để sử dụng thì bị bắt quả tang. Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình, phù h p với lời khai, biên bản bắt người quả tang và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên có đủ cơ sở x c định hành vi của Nguyễn Ngọc H thực hiện đủ yếu tố cấu thành tội “T ng trữ trái phép chất ma túy” tội phạm và hình phạt qu định tại điểm g khoản 2 Điều 249 của Bộ luật hình sự. Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Ch u t nh Tây Ninh truy tố bị cáo về tội “T ng trữ trái phép chất ma túy” l ho n to n đúng người đúng tội.
. Xét tính chất, mức độ hành vi của bị cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính s ch độc quyền quản lý của Nh nước về các chất ma túy. Bị c o l người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, biết rõ tác hại của ma tú nhưng bất chấp hậu quả vẫn thực hiện hành vi tàng trữ ma tú để sử dụng nhằm để thỏa mãn cơn nghiện đ cũng l nguồn gốc phát sinh các tệ nạn và các tội phạm khác trong xã hội. Việc bị phát hiện là ngoài ý muốn của bị cáo. Do đó cần áp dụng mức hình phạt nghiêm đối với bị cáo, cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định mới đảm bảo tính răn đe cải tạo, giáo dục bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung.
. Về nhân thân bị cáo và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sư: Qua c c t i liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện bị cáo Nguyễn Ngọc H có 01 tiền n năm 2016 cụ thể là tại bản án số 23/2016/HSST ngày 29-4-2016, Tòa án nhân dân quận 2, thành phố Hồ Chí Minh xử phạt bị cáo 03 năm tù về tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ”. Tiền án này của bị cáo mặc dù đã đư c xóa nhưng qua đó thể hiện bị cáo có nhân thân xấu đã đư c cải tạo giáo dục nhưng không lấ đó l m b i học để tu dưỡng bản thân và vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật với tội danh tương tự.
Bị cáo thành khẩn khai b o ăn năn hối cải. Đ l c c tình tiết giảm nhẹ theo qu định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có tài sản nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ v o Điều 47 của Bộ luật Hình sự v Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1744/KL-KTHS có chữ ký của gi m định viên Võ Quốc T và tr lý gi m định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau gi m định là 17,5708 gam.
Toàn bộ vật chứng nêu trên hiện Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, t nh T Ninh đang quản lý theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 07-12-2020.
Các vấn đề khác:
Đối với anh Lê Tiến Đ, là tài xế của hãng Taxi Vinasun chở H đi từ Thành phố Hồ Chí Minh về xã P, Huyện D. Do không biết H tàng trữ trái phép chất ma túy nên không đề cập xử lý.
Đối với người tên B, tên C l người bán ma túy cho H v người hẹn H lên Tây Ninh sử dụng ma túy; hiện chưa x c định đư c họ tên địa ch cụ thể nên không đề cập xử lý.
. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc H phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma tú ”.
Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc H 08 (t m) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 24-10-2020.
2. Xử lý vật chứng: Căn cứ v o Điều 47 của Bộ luật hình sự v Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì thư đã đư c niêm phong ghi vụ số 1744/KL-KTHS có chữ ký của gi m định viên Võ Quốc T và tr lý gi m định Lê Hồng P bên trong có chứa chất ma túy; loại Methamphetamine, khối lư ng sau gi m định là 17,5708 gam.
3. Án phí: Áp dụng c c Điều 135, 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng 30 th ng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội.
Bị cáo Nguyễn Ngọc H phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Bị cáo đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - Sở Tư pháp; - VKSND H.DMC; - CQĐT CA H.DMC; - Nhà tạm giữ CA H.DMC; - Chi cục THADS H.DMC; - PV06 – Công an tỉnh TN; - Vụ Giám đốc kiểm tra I; - UBND nơi bị cáo cư trú; - Bị cáo; - Những người tham gia tố tụng khác; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Quỳnh Như |