- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C P TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HNGĐ-ST Ngày 18 tháng 11 năm 2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C P, TỈNH G L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Đình Mạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ksor H’Séo
2. Bà Nguyễn Thị Mừng
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Thành Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C P, tỉnh G L
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C P, tỉnh G L tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Xây - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 11 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C P, tỉnh G L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/10/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị N T H, sinh năm 1989
Trú tại: Thôn H S, xã I P, huyện C P, tỉnh G L. Có mặt
2. Bị đơn: Anh C N Đ, sinh năm 1989
Trú tại: Thôn H S, xã I P, huyện C P, tỉnh G L. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 24/5/2021, bản tự khai ngày 14/6/2021 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị N T H trình bày:
- Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý, chúng tôi tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E T, huyện C M, tỉnh Đ L vào ngày 11/6/2012. Cuộc sống hôn nhân không mấy hạnh phúc. Nguyên nhân do tính cách hai bên không hợp nhau về lối sống, công việc, cách nuôi dạy con cái. Anh Đ thường xuyên nhậu nhẹt, say xỉn về gây gỗ đánh vợ con. Nay tôi thấy không còn tình cảm với anh Đ nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Tôi và anh Đ có hai con chung là C N T N, sinh ngày 10/9/2018 và C N K C, sinh ngày 19/6/2013.
Hiện hai cháu đang sống với tôi. Tôi yêu cầu được nuôi cả 02 cháu và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Tại Bản trình bày ý kiến và Đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt ngày 25/9/2021 anh C N Đ trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và cô H sau quá trình tìm hiểu, đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 11/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã E T, huyện C M, tỉnh Đ L. Sau khi kết hôn, quá trình chúng sống chúng tôi không hợp nhau về tính cách và quan điểm sống nên không hạnh phúc. Tôi và cô H đã ly thân từ tháng 3/2019 đến nay. Hiện tôi đang làm ở tỉnh Đ N. Tôi nhận thấy mâu thuẫn giữa chúng tôi thật sự trầm trọng nên tôi đồng ý ly hôn với vợ tôi là N T H.
- Về con chung: Chúng tôi có hai con chung là C N T N và C N K C hiện đang sống với cô H, tôi chấp nhận giao hai cháu cho cô H nuôi dưỡng. Do hoàn cảnh và công việc của tôi chưa ổn định nên tôi không cấp dưỡng nuôi con. Sau này điều kiện tốt hơn tôi sẽ cấp dưỡng cho con tôi.
- Về tài sản và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay, do tôi đi làm xa không về Tòa án tham gia tố tụng. Tôi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C P giải quyết, xét xử vắng mặt tôi.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C P, tỉnh G L tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa được thực hiện đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự; Những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị N T H ly hôn anh C N Đ
Về con chung: Giao 02 con chung là C N T N và C N K C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; buộc chị N T H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị N T H khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh C N Đ có nơi cư trú tại thôn H S, xã I P, huyện C P, tỉnh G L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của của Tòa án nhân dân huyện C P, tỉnh G L theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh C N Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Chị N T H và anh C N Đ đăng ký kết hôn ngày 11/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã E T, huyện C M, tỉnh Đ L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01/2012 trên cơ sở tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình, được pháp luật công nhận.
Cuộc sống hôn nhân không được hạnh phúc, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống hai bên không hợp nhau. Anh Đ và chị H đã không còn chung sống với nhau từ tháng 3/2019 đến nay.
Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N T H và anh C N Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh Đ thực sự đã không tồn tại kể từ tháng 3/2019 cho đến nay; Chị N T H yêu cầu được ly hôn với anh C N Đ là có căn cứ, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Xử cho chị N T H được ly hôn với anh C N Đ là hợp lý.
- Về con chung: Chị N T H và anh C N Đ có hai con chung là C N T N, sinh ngày 10/9/2018 và C N K C, sinh ngày 19/6/2013.
Chị N T H yêu cầu được nuôi dưỡng cả 02 cháu; Hiện cả 02 cháu đều sống với chị H được chị H chăm sóc phát triển bình thường; Xét chị H là giáo viên, có nhà ở và công việc ổn định; nguyện vọng của các cháu đều muốn được ở với chị H. Do đó giao cả 02 cháu C N T N và C N K C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N T H và anh C N Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị N T H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N T H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị N T H ly hôn anh C N Đ
2. Về con chung: Giao 02 con chung là C N T N, sinh ngày 10/9/2018 và C N K C, sinh ngày 19/6/2013 cho chị N T H trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu C N T N và C N K C thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Chị N T H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005523, ngày 11/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C P, tỉnh G L.
4. Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết lên Tòa án nhân dân tỉnh G L để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C P; - Chi Cục THS DS huyện C P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Dương Đình Mạnh |