- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Tuyết A tranh chấp ly hôn với Nguyễn Thị Tuyết B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B. Ghi nh n chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B thu n tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HNGĐ-ST Ngày 07-01-2021 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Phú Sang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình;
2. Bà Phạm Thị Phương;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường – i m sát vi n.
Ngày 07 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 755/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Chị Châu Thị Tuyết A, sinh năm 1976.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh B, sinh năm 1976.
Cùng nơi cư trú: Tổ 4, ấp C, xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Chị A và anh B có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 04 tháng 12 năm 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Châu Thị Tuyết A trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh B t nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Cuộc sống vợ chồng giữa chị và anh B từ năm 1998 đến năm 2000 thì hạnh phúc; chỉ từ năm 2000 cho đến nay thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và dẫn đến cãi nhau thường xuy n. Nguy n nhân là do vợ chồng luôn bất đồng quan đi m, không thống nhất được ý kiến khi giải quyết chuyện gia đình, chuyện tiền bạc, cách nuôi dạy con. Do mâu thuẫn vợ chồng vẫn còn tồn tại và ngày càng trầm trọng n n chị khởi kiện y u cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh B.
- Về con chung: Chị và anh Nguyễn Minh B chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 và cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005. Hiện nay cháu Nguyễn Hữu Trung đã thành ni n n n khi chị và anh Nguyễn Minh B ly hôn thì chị không có y u cầu Tòa án đặt ra giải quyết. Chị có nguyện vọng được nuôi cháu Nguyễn Thanh Thảo và không có y u cầu anh Nguyễn Minh B cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị không y u cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 15 tháng 12 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Minh B trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị A t nguyện chung sống vợ chồng từ năm 1998 và có đăng ký kế hôn. Theo anh cuộc sống vợ chồng giữa anh và chị A không có phát sinh nhiều mâu thuẩn, vợ chồng cũng có cãi nhau, nguy n nhân là do vợ chồng bất đồng quan đi m, không thống nhất được ý kiến khi giải quyết chuyện gia đình và chị A không tin tưởng anh. Anh vẫn còn tình cảm với chị A nhưng do chị A đã cương quyết y u cầu ly hôn với anh thì anh đồng ý ly hôn. Ý kiến này do anh hoàn toàn t nguyện và không bị ai ép buộc.
- Về con chung: Anh và chị A chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 và cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005. Hiện nay cháu Nguyễn Hữu Trung đã thành ni n n n khi anh và chị A ly hôn thì anh không có y u cầu Tòa án đặt ra giải quyết. Anh đồng ý đẻ chị A nuôi cháu Nguyễn Thanh Thảo và anh không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không y u cầu Tòa án giải quyết.
Tại phi n tòa:
* Ý kiến của i m sát vi n tham gia phi n toà:
- Về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa và của những người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định pháp lu t khi giải quyết, xét xử vụ án.
- Về tố tụng: Do chị Châu Thị Tuyết A, anh Nguyễn Minh B là nguy n đơn và bị đơn trong vụ án đã có đơn xin xét xử vắng mặt, n n căn cứ vào Điều 228 Bộ Lu t Tố tụng Dân s 2015 đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị A và anh B.
- Về việc giải quyết nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Áp dụng Điều 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 146, 147, 228 Bộ lu t Tố tụng Dân s đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n y u cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B.
+ Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005 cho chị Châu Thị Tuyết A được tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nh n chị A không y u cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung.
Ri ng cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 hiện nay đã thành ni n n n không đặt ra giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nh n chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B không y u cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Châu Thị Tuyết A phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phi n toà, Hội đồng xét xử nh n định:
- Về tố tụng: Do chị Châu Thị Tuyết A, anh Nguyễn Minh B là nguy n đơn và bị đơn trong vụ án đã có đơn xin xét xử vắng mặt, n n căn cứ vào Điều 228 Bộ Lu t Tố tụng Dân s 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị A và anh B.
- Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B t nguyện chung sống vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hà, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t công nh n và bảo vệ. Xét y u cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Châu Thị Tuyết A với anh Nguyễn Minh B thì Hội đồng xét xử thấy r ng: Trong quá trình giải quyết vụ án chị A và anh B đều thừa nh n trong khoảng thời gian chung sống vợ chồng, anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiện tại mâu thuẫn vẫn còn tồn tại và chưa giải quyết được. Chị A y u cầu ly hôn và anh B cũng đồng ý, ý kiến này do anh B t nguyện và không bị ai ép buộc. Xét thấy việc thu n tình ly hôn của chị A và anh B là t nguyện, không trái pháp lu t n n căn cứ Điều 55 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử ghi nh n.
Về con chung: Xét thấy chị A và anh B thừa nh n trong quá trình chung sống vợ chồng, anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 và cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh B và chị A thống nhất khi ly hôn sẽ giao con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005 cho chị A được tr c tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ri ng cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 hiện nay đã thành ni n n n chị A và anh B không y u cầu Tòa án đặt ra giải quyết. Do ý kiến về con chung của anh B và chị A là t nguyện và cũng phù hợp với các quy định tại Điều 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình n n Hội đồng xét xử ghi nh n. Ghi nh n chị Châu Thị Tuyết A không có y u cầu anh Nguyễn Minh B cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử ghi nh n.
Về án phí: Chị Châu Thị Tuyết A phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 55, Điều 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s , Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Chấp nh n y u cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B. Ghi nh n chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B thu n tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 10/7/2005 cho chị Châu Thị Tuyết A tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nh n chị Châu Thị Tuyết A không có y u cầu anh Nguyễn Minh B cấp dưỡng nuôi con chung. Ri ng cháu Nguyễn Hữu Trung, sinh ngày 05/11/1998 hiện nay đã thành ni n n n chị A, anh B không y u cầu tòa án đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Chị Châu Thị Tuyết A và anh Nguyễn Minh B không y u cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Châu Thị Tuyết A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân s sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân s sơ thẩm chị A đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0001438 ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị A đã nộp xong án phí dân s sơ thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s .
Báo cho chị Châu Thị Tuyết A, anh Nguyễn Minh B biết được quyền kháng cáo l n Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh đ xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được ni m yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - V SND tỉnh Tây Ninh; - V SND huyện Tân Châu; - Chi cục THA DS huyện Tân Châu; - UBND xã D; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ; - Lưu t p án văn (S). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dƣơng Phú Sang |