vanban.org

Bản án 03/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Tống Văn Đ v à chị Tống Thị N .

Về án phí: Anh Tống Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009253 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Th i hành án dân sự huyện H à Trung. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp HNGĐ giữa NĐ Tống Văn Đ và bị đơn Tống Thị N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Tống Văn Đ v à chị Tống Thị N .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 25 -02-2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Lê Văn Ký;

2. bà Nguyễn Thị Li ên.

Thư ký phiên tòa: ông Vũ Văn Đức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 200/2020/TLST

-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 03/2021/QĐXXST -HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Anh Tống Văn Đ , sinh năm 1964.

Địa c hỉ : Thôn T, xã Hà T, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Chị Tống Thị N , sinh năm 1964.

Địa chỉ : Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 19/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là anh T ống Văn Đ trình bày: Anh và chị Tống Thị N tự nguyện chung sống vớ i nhau từ năm 1984 nh ưng không th ực hiện việc đăng ký kết hôn.

Anh Đ và chị N chung sống đến năm 2005 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v

à tính tình vợ chồng không hợp n

ên thư ờng xuyên cãi cọ, mắng chửi nhau.

Anh Đ và chị N đã sống ly thân từ năm 2005 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh Đông đề nghị To à án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Tố ng Thị N .

Về con chung : Anh Đ khai, vợ chồng có ba con chung , các cháu tên là Tống Thị Ng , sinh ngày 24/8/1985, cháu Tống Hồng P , sinh ngày 14/7/1987 và cháu Tống Thị L , sinh ngày 15/6/1989. Hiện nay cả ba cháu Ng , P, L đã thành niên nên anh Đ không yêu cầu T òa án giải quyết

Về t ài sản: Anh Tống Văn Đ không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp

lệ, triệu tập chị Tống Thị N

đến To à án để viết bản khai nhưng ch ị N không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của chị N.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết

, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợ c thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Đ đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

chị N là phù hợp với quy định tại Điều 56

Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của anh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA T ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Chị Tống Thị N đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng chị N không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị N cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, anh Đ vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơ n đề nghị xét xử vắng mặt, v

ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

anh Đ và chị N là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Tống Văn Đ và chị Tống Thị N chung sống với n hau từ năm 1984, không thực hiện việc đăng ký kết hôn, theo quy định tại

điểm a, khoản 3, Nghị quyết số 35/2000/ NQ-QH10 ngày 09/6/2000của Quốc hội

, đây thuộc trư ờng hợp quan hệ vợ chồng xác lập tr

ư ớc ng ày 03/01/1987 mà chưa đang k ý kết hôn, khi có yêu cầu ly hôn, Tòa án thụ lý, giải quyết theo quy định về ly hôn

. Quá trình chung sống, vợ chồng h

òa thuận, hạnh phúc đến năm 200 5 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo anh Đ, nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi cọ, mắn g chửi nhau , anh Đ và chị N đã sống ly thân từ năm 2005 đến nay. Kết quả xác minh ngày 04/12/2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cho thấy , quá trình chung sống anh Đ và chị N xảy ra nhiều mâu thuẫn, dẫn đến vợ chồng sống ly thân.

Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng giữa

anh Đ và chị N đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải qu yết cho anh Đ đư ợc ly hôn với chị N là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh Tống Văn Đ khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Tống T hị Ng , sinh ngày 24/8/1985, cháu Tống Hồng P , sinh ngày 14/7/1987 và cháu Tống Thị L , sinh ngày 15/6/1989. Anh Đ cũng xuất tr ình cho Tòa án giấy khai sinh của các cháu Ng, P và L, trong đó xác định các cháu Ng, P, L là con chung của anh Đ và chị N . Mặt khác, cháu Ng, P, L đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n ên đủ c ơ s ở khẳng định

các cháu Ng, P, L là con chung của anh Đ và chị N . Hiện các cháu Ng, P, L đã thành niên, anh Đ không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét.

[4]. Về t ài sản: Anh Đ không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Tống Văn Đ phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Tống Văn Đ v à chị Tống Thị N .

2. Về án phí: Anh Tống Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ

vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009253 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Th i hành án dân sự huyện H à Trung. Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Anh Đ, chị N có quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ