vanban.org

Bản án 03/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Phạm Châu N và Nguyễn Văn N"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N
ỈN ĐỒNG ÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 11/01/2021.
/v “Tranh ch p ly hôn, nuôi con,
c p dưỡng nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG ÒA XÃ ỘI Ủ NG ĨA VI NAM

ÒA ÁN N N N

N

N

ỈN ĐỒNG ÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n uốc Hưng.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Anh iệt.

2. Bà Nguy n Thùy Trang.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đ i diện iện ki m sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: ng Trần Hữu Thọ - i m sát viên.

Trong ngày 16/12/2020 và ngày 11/01/2021, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 357/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2020, về “Tranh ch p ly hôn, nuôi con, c p dưỡng nuôi con”, theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 167/2020/ ĐXX-HNGĐ ngày 18/11/2020, uyết định t m ngừng phiên tòa số 90/2020/ ĐST-DS ngày 16/12/2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ph m Châu N, sinh ngày 21/8/1997.

Địa chỉ: tổ 3, p B, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguy n ăn N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 182, khóm H, thị tr n H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự có mặt t i phiên tòa.

NỘI NG VỤ ÁN:

Theo n h

n ngày 31/8/2020, sửa ổ , bổ sung ngày 23/9/2020 và ngày 22/10/2020, c c b n b n l y l ha à ph n a, nguy n n Ph m Châu N r nh bày:

Chị N và anh N qua mai mối, quen biết tìm hi u khoảng một tháng thì quyết định đám cưới vào ngày 16 và ngày 17 tháng 6 năm 2019 dương lịch, Chị N và anh N chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Thời gian đầu chung sống h nh phúc. Chị N và anh N sống chung với gia đình cha mẹ anh N. Đến tháng 7, tháng 8 năm 2019, chị N mang thai, sức khỏe không tốt nên về nhà cha mẹ và sinh con Ph m Châu HM (sinh ngày 08/4/2020). Từ tháng 8 năm 2019 đến nay, Chị N và anh N sống ly thân, không quan tâm liên l c với nhau, anh N không c p dưỡng, gửi tiền ph giúp chị N nuôi con.

Nay chị N nhận th y anh N không có trách nhiệm gì trong cuộc sống chung, Chị N và anh N không còn tình cảm, thương yêu, không đăng ký kết hôn, cuộc sống chung không h nh phúc, không đ t được m c đích hôn nhân, nên chị N yêu cầu ly hôn với anh N.

ề con chung: chị Ni xác định anh N và chị N có một con chung là cháu Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020. Hiện nay chị N đang nuôi con. Chị Ni yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Chị N không yêu cầu anh N c p dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: chị Nhi và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: chị N trình bày không có.

Theo b n r nh bày ý ến, c c b n b n l y l ha à ph n a,

n Nguyễn Văn N r nh bày:

Chị N và anh N qua mai mối, quen biết tìm hi u khoảng một tháng thì quyết định đám cưới vào ngày 16 và ngày 17 tháng 6 năm 2019 dương lịch, anh N và chị N chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Trong thời gian sống chung, chị N không hòa hợp tính tình, lối sống, sinh ho t với anh N, với cha mẹ và gia đình anh N nên phát sinh mâu thuẫn.

Đến tháng 7, tháng 8 năm 2019, chị N mang thai, ăn uống sinh ho t th t thường, sức khỏe không tốt. Đến ngày 12/8/2019, anh N đưa chị N về nhà cha mẹ chị N cho đến nay. Do bận công việc nên anh N không thăm nom chị N và con Ph m Châu HM (sinh ngày 08/4/2020), không c p dưỡng, tiền b c ph giúp chị N nuôi con. Từ tháng 8 năm 2019 đến nay, anh N và chị N ly thân, không quan tâm liên l c với nhau.

Nay anh N nhận th y không còn tình cảm, không còn thương yêu chị N, hai bên không đ t được m c đích hôn nhân, không đăng ký kết hôn nên anh N đồng ý và yêu cầu ly hôn chị N.

ề con chung: anh N thừa nhận anh N và chị N có một con chung là Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020. Hiện nay chị N đang nuôi con. Anh N đồng ý giao cho chị N trực tiếp nuôi con. ề việc c p dưỡng nuôi con: anh N tự nguyện c p dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng mỗi tháng), thời gian c p dưỡng nuôi con tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Nguy n Châu HM đủ 18 tuổi.

Tài sản chung: anh N, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: anh N trình bày không có.

m s

n V n m s nhân dân huy n Châu Thành ph b u uan m:

iệc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình tố t ng, giải quyết và xét xử v án của Hội đồng xét xử t i phiên tòa được thực hiện đúng quy định pháp luật. Các đương sự thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa v khi tham gia tố t ng. Thống nh t với trình tự, thủ t c tố t ng về th lý, giải quyết, xét xử v án.

ề đường lối giải quyết: Chị N và anh N chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn nên đây là quan hệ hôn nhân không hợp pháp, nay chị N và anh N đều xin ly hôn nên đề nghị không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị N và anh N. ề con chung: Chị N và anh N xác định có 01 con chung là Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020. Chị N, anh N đều thống nh t giao cho chị N nuôi con nên đề nghị giao cho chị N nuôi con. ề việc c p dưỡng nuôi con: chị N không yêu cầu c p dưỡng nuôi con, nhưng anh N tự nguyện c p dưỡng nuôi con, nên đề nghị ch p nhận việc anh N tự nguyện c p dưỡng nuôi con hàng tháng với mức c p dưỡng 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu HM thành niên 18 tuổi.

N ẬN ĐỊN ỦA ÒA ÁN:

1 Đơn kh i kiện về “Tranh ch p ly hôn, nuôi con, c p dưỡng nuôi con” của nguyên đơn Ph m Châu N thuộc thẩm quyền giải quyết, xét xử của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định t i Điều 28, Điều 35, Điều 235 của Bộ luật tố t ng dân sự.

2 Xét yêu cầu của chị Ph m Châu N xin ly hôn anh Nguy n ăn N. Anh N cũng đồng ý ly hôn chị N. Xét th y Chị N và anh Ntự nguyện chung sống như vợ chồng, có đám cưới từ năm 2019 đến nay, có đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nhưng Chị N và anh N không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, là vi ph m Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ giữa chị N và anh N không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng hợp pháp. uá trình chung sống, giữa chị N và anh N không hòa hợp tính tình, lối sống, sinh ho t, không tôn trọng nhau, cuộc sống chung không h nh phúc, tình cảm không còn, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích của hôn nhân không đ t được, thực tế từ tháng 8 năm 2019 đến nay chị Ni và anh N sống ly thân, chị N và anh Nđều yêu cầu được ly hôn. Do vậy, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị N và anh N theo quy định t i Điều 9, Điều 53, Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

3 ề con chung: xét th y chị N và anh N đều xác định Chị N và anh N có một con chung là cháu Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020, hiện nay chị N đang nuôi con ổn định từ khi sinh con đến nay, chị N yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, anh N đồng ý giao cho chị N nuôi con, nên Hội đồng xét xử yêu cầu của chị N được tiếp t c nuôi con Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020, anh N được quyền đến thăm nom và chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.

4 ề việc c p dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh N c p dưỡng nuôi con, anh N tự nguyện c p dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Ph m Châu HM đủ 18 tuổi. Xét th y: anh N và chị N đều thừa nhận cháu Ph m Châu HM là con chung, mặc dù chị N không yêu cầu anh N c p dưỡng nuôi con, tuy nhiên anh N tự nguyện c p dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi cháu HM thành niên 18 tuổi, là không trái pháp luật, có lợi cho quyền lợi của cháu HM, mặt khác cũng th hiện một phần trách nhiệm, nghĩa v của anh N đối với con của mình. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của anh N về việc tự nguyện c p dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Ph m Châu HM đủ 18 tuổi.

5 ề tài sản chung: Chị Ni và anh N trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung: chị Ni và anh N trình bày không có. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

6 ề án phí hôn nhân gia đình: Chị Ph m Châu N phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình theo luật định.

7 Ý kiến quan đi m của vị i m sát viên t i phiên tòa là phù hợp với quy định pháp luật.

ì các lẽ trên,

Q Ế ĐỊN :

Căn cứ vào:

- Các Điều: 5, 28, 35, 91, 92, 147, 235 của Bộ luật tố t ng dân sự.

- Các Điều: 9, 14, 51, 53, 58, 81, 82, 107, 110, 117, 118, 119, 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Các Điều: 26, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. ề hôn nhân: hông công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Ph m Châu N và anh Nguy n ăn N.

2. ề con chung: Chị Ph m Châu N được quyền nuôi con chung là cháu Ph m Châu HM sinh ngày 08/4/2020 (chị N đang nuôi con). Anh Nguy n ăn N có quyền và nghĩa v đến thăm nom và chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.

3. ề việc c p dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguy n ăn N c p dưỡng nuôi cháu Ph m Châu HM với mức c p dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian c p dưỡng tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Ph m Châu HM đủ 18 tuổi.

4. ề tài sản chung: Chị N và anh Ntự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết, về nợ chung: Chị N và anh N trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

5. ề án phí hôn nhân gia đình: Chị Ph m Châu N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Số tiền t m ứng án phí chị N đã nộp 600.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp 300.000 đồng. Hoàn trả l i cho chị Ph m Châu N số tiền t m ứng án phí còn l i 300.000 đồng theo biên lai số 0008078 và biên lai số 0008079 ngày 06/10/2020 t i Chi c c thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7, và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7. ề quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ