- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T N SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/HNGĐ-PT Ngày 19 - 01- 2021 V/v xin ly hôn, chia tài sản chung và nợ chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T N SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hải
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Văn Tuyền, ông Cầm Văn Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang - Thư ký Tòa án nh n d n t nh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Phạm Minh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại tr s Tòa án nh n d n t nh Sơn La xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 06/2020/TLPT-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020 về vi c xin ly hôn.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 211/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 c a Tòa án nh n d n huy n M, t nh Sơn La ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 05/2021/QĐ-PT ngày 02 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 06/2021/QĐ-PT ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1971. Địa ch : Tiểu khu 12, Phú, huy n M, t nh Sơn La. (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Đặng Danh S, sinh năm 1966. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La. (Có mặt)
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Công ty cổ phần C. Địa ch : Tiểu khu M, thị trấn N, huy n M, t nh Sơn La.
Người đại di n theo y quyền: Ông Phan Quốc T - Chức v : Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần C (Văn ản y quyền số 04/GUQ-CT ngày 10/9/2020). (Có mặt)
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1942. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La. (Có mặt)
- Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973 và anh Phạm Đình B, sinh năm 1970. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La (Vắng mặt).
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo, kháng nghị Tòa án cấp phúc thẩm không triệu tập:
- Ủy an nh n d n huy n M. Địa ch : Tiểu khu 14, thị trấn N, huy n M, t nh Sơn La.
Người đại di n theo y quyền: Ông Nguyễn Thế H - Chức v : Trư ng phòng Tài nguyên và Môi trường huy n M, t nh Sơn La (Văn ản y quyền số 2244/UBND-VP ngày 24/8/2020).
- Anh Lưu Anh T2, sinh năm 1974. Bản H, xã T, huy n M, t nh Sơn La. Vắng mặt.
- Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973 và anh Phạm Đình B, sinh năm 1970. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La (vắng mặt).
- Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1978 và chị Nguyễn Thị T4, sinh năm 1983. Địa ch : Bản H, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1976. Địa ch : Tiểu khu C, thị trấn N, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Đặng Thị H, sinh năm 1972. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Lê Mậu C2, sinh năm 1971. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Nguyễn Văn T5, sinh năm 1965. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa ch : Bản T, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Dương Thị V, sinh năm 1979. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Lê Kim Q, sinh năm 1965. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1974. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Ngô Văn D, sinh năm 1980. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Phạm Đình H, sinh năm 1970. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
- Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1973. Địa ch : Tiểu khu P, thị trấn N, huy n M, t nh Sơn La.
- Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1977. Địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La.
4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Đàm Mạnh Hùng – Luật sư c a Trung t m Trợ giúp pháp lý cho người nghèo và người d n tộc thiểu số t nh Sơn La.
5. Người kháng cáo: chị Nguyễn Thị P là nguyên đơn, anh Đặng Danh S là ị đơn, à Trần Thị T là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ản án sơ thẩm thì nội dung v án được tóm tắt như sau:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2020 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày:
Chị và anh Đặng Danh S kết hôn với nhau vào ngày 08/11/1990, vi c kết hôn là hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huy n M, t nh Sơn La. Sau ngày cưới chị đến làm d u tại gia đình anh S thời gian 06 tháng, sau đó vợ chồng chị ra riêng. Cuộc sống chung c a vợ chồng chị hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do tính cách quan điểm sống không hợp nhau, từ đó m u thuẫn xảy ra thường xuyên. Vợ, chồng chị sống ly th n từ tháng 11 năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống c a ai. M u thuẫn vợ chồng đã được hai ên gia đình cùng chính quyền địa phương hòa giải xong không đạt kết quả. Nay chị xác định T cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn anh Đặng Danh S.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh, chị có 02 con chung là Đặng Thị Mai P, sinh ngày 07/7/1993 và Đặng Tú U (Tên gọi khác: Đặng Khánh H), sinh ngày 01/01/1996. Hi n cháu Đặng Tú U đã x y dựng gia đình và cùng gia đình nhà chồng. Các cháu đều đã trư ng thành đ khả năng lao động.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống vợ, chồng chị đã g y dựng được số tài sản ao gồm:
01 khuôn viên đất liền thổ có tổng di n tích đất khoảng 7 ha. Trên di n tích đất đó đã trồng c y ăn quả, đã cho thu hoạch gồm: C y cam canh, cam vinh và cây ư i; 01 ao cá, chuồng trại cố định chăn nuôi ò, 01 nếp nhà sàn đang sử d ng gần ao cá; 01 chòi trông trang trại; 01 nếp nhà sàn chưa dựng; 01 máy phay đất; 01 máy phát cỏ; 01 máy ăm cỏ cho bò và 01 đầu máy ơm nước.
Về vay nợ chung: Quá trình chung sống vợ, chồng chị đã vay nợ c a những người sau: Nợ anh chị Nguyễn Thị T1, Phạm Đình B số tiền 200.000.000 đồng; nợ anh chị Nguyễn Văn T3, Nguyễn Thị T4 số tiền 100.000.000 đồng; Nợ chị Nguyễn Thị P số tiền 105.000.000 đồng; nợ chị Đặng Thị H số tiền 5.000.000 đồng; nợ chị Nguyễn Thị H1 số tiền 6.500.000 đồng; nợ anh Lê Mậu C số tiền 37.000.000 đồng; nợ anh Nguyễn Văn T số tiền 15.000.000 đồng; nợ chị Nguyễn Thị L số tiền 17.700.000 đồng; nợ chị Dương Thị V số tiền 12.600.000 đồng; nợ anh Lê Kim Q số tiền 20.000.000 đồng.
Toàn ộ số nợ trên vợ, chồng chị vay mượn m c đích để đầu tư vào trang trại, trả nợ Ng n hàng và tổ chức đám cưới cho con gái. Nguy n vọng c a chị đề nghị Tòa án xem xét giao cho mỗi người có trách nhi m thanh toán ½ số nợ trên.
Theo các biên bản lấy lời khai, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn anh Đặng Danh S trình bày:
Anh nhất trí với phần trình ày c a chị P về thời gian và điều ki n kết hôn, nguyên nh n m u thuẫn. Về thời gian m u thuẫn anh xác định từ năm 2014, đã ly th n từ tháng 11/2018 đến nay, không ai quan t m đến cuộc sống c a ai. Nay chị P có nguy n vọng ly hôn anh hoàn toàn nhất trí.
Về con chung: Anh xác định có 02 con chung như chị P trình bày là Đặng Thị Mai P, sinh ngày 07/7/1993 và Đặng Tú U (tên gọi khác: Đặng Khánh H), sinh ngày 01/01/1996. Hi n cháu Đặng Tú U đã x y dựng gia đình và cùng gia đình nhà chồng. Các cháu đều đã trư ng thành đ khả năng lao động.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống vợ, chồng anh đã g y dựng được số tài sản bao gồm:
- 01 khuôn viên đất đai liền thổ có tổng di n tích đất khoảng 4,8ha. Trong đó 2,3ha là đất mượn c a bố, mẹ đẻ anh là ông Đặng Danh Thanh H (đã chết năm 1987) và à Trần Thị T, địa ch : Tiểu khu 12, xã T, huy n M. Vì khi vợ chồng anh kết hôn với nhau do không có công ăn vi c làm ổn định nên mẹ anh đã cho mượn di n tích đất trên (khi cho mượn trên đất chưa trồng cây gì). Hi n trên di n tích đó đã trồng c y ăn quả, đã cho thu hoạch gồm: 1500 cây Cam canh + Cam vinh và 200 c y ư i; 01 ao cá, chuồng trại cố định chăn nuôi ò, 01 nếp nhà sàn đang sử d ng gần ao cá; 01 chòi trông trang trại; 01 nếp nhà sàn chưa dựng; 01 máy phay đất; 01 máy phát cỏ; 01 máy ăm cỏ cho bò và 01 đầu nổ để ơm nước.
Đối với tài sản trên, trường hợp ly hôn, anh đề nghị Tòa án xem xét trả lại cho mẹ anh di n tích 2,5ha đất mà vợ chồng anh đã mượn. Số tài sản còn lại, anh đã thế chấp 1,3 ha đất cho anh Lưu Anh T2, địa ch : bản H, xã T, huy n M được số tiền 720.000.000 đồng để trả cho Quỹ tín d ng nhân dân thị trấn N để lấy Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho mẹ anh, đối với số đất thế chấp cho anh T2 sẽ đối trừ số nợ cho anh T2. Hi n di n tích đất ch còn lại 9000m2. Số tài sản còn lại, anh đề nghị Tòa án xem xét tiến hành định giá toàn bộ số tài sản trên và phân chia mỗi người được sử d ng ½ giá trị tài sản trên.
Về vay nợ chung: Anh ch thừa nhận các khoản nợ chị P khai là nợ chung gồm: nợ anh Lê Kim Q số tiền 20.000.000 đồng; nợ anh Nguyễn Văn T số tiền 15.000.000 đồng; nợ anh Lê Mậu C số tiền 37.000.000 đồng; nợ chị Đặng Thị H số tiền 5.000.000 đồng; nợ anh T2 số tiền 720.000.000 đồng.
Đối với khoản nợ chị Nguyễn Thị L, chị H1 anh xác định đã trả hết, không còn nợ. Đối với khoản nợ Phạm Đình B, Nguyễn Thị T1 anh xác định có vay 2.000.000.000đ đã trả được 1.800.000.000đ, số nợ còn lại là 200.000.000đ chị P chi tiêu vào vi c gì anh không biết, do đó anh xác định chị P phải có trách nhi m với khoản nợ anh B, chị T1. Đối với khoản nợ chị Dương Thị Vh xác định còn nợ 2.600.000đ, còn 10.000.000đ anh không iết. Các khoản nợ khác chị P khai anh không biết.
Ngoài ra anh cho rằng vợ chồng anh chị còn các khoản nợ chung gồm nợ anh Ngô Văn Dương số tiền 10.000.000 đồng; nợ anh Phạm Đình H số tiền 30.824.000 đồng tiền máy xúc cải tạo nương c a gia đình; nợ anh Nguyễn Xuân V số tiền 20.000.000 đồng tiền c y cam giống và ph n ón; nợ chị Đỗ Thị N số tiền 14.936.000 đồng tiền mùn ngô và mận. Nợ anh Nguyễn Văn S số tiền 40.000.000đồng tiền công cải tạo lòng suối.
Anh đề nghị Tòa án giải quyết giao cho mỗi người có trách nhi m thanh toán 1/2 số nợ chung.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan UBND huyện M, người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thế H trình bày:
Ngày 29/02/2016, UBND t nh Sơn La ban hành Quyết định số 439/QĐ-UBND về vi c thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với Công ty cổ phần C tại xã T và thị trấn N. Theo đó, Công ty cổ phần C trả lại cho UBND huy n M 44.611.847 m2 đất không có nhu cầu sử d ng để UBND huy n M quản lý.
Đối với di n tích 44.611.847m2 đất Công ty cổ phần C trả lại cho UBND huy n M quản lý, trong đó có thửa số 01, tờ bản đồ số 114, di n tích 5.915,6m2; thửa số 155, tờ bản đồ số 114, phần di n tích 5.709,9 m2; thửa số 156, tờ bản đồ số 112, di n tích 2.580,8m2; thửa số 45, tờ bản đồ số 112, di n tích 386,7m2; thửa số 47, tờ bản đồ số 112, di n tích 1.287,2m2. Hi n nay, UBND huy n M đang triển khai dự án đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với di n tích đất có nguồn gốc từ Nông Trường; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nh n đối với di n tích đất Công ty cổ phần C trả lại cho huy n quản lý trên địa bàn xã T theo Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 c a UBND huy n M về vi c phê duy t thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với di n tích đất có nguồn gốc từ Nông trường; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nh n đối với di n tích đất Công ty cổ phần C trả lại cho huy n quản lý trên địa bàn xã T, huy n M. Do đó, từ nay cho đến khi được UBND huy n M hoàn thành lập phương án sử d ng đất được cấp có thẩm quyền phê duy t, UBND huy n M giao cho bà Nguyễn Thị P, anh Đặng Danh S quản lý sử d ng đất.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phần C, người đại diện theo ủy quyền anh Phan Quốc T trình bày:
Trước khi UBND t nh Sơn La ban hành Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 về vi c thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với Công ty cổ phần C tại xã T và thị trấn N thì toàn bộ di n tích đất anh chị P - S đang canh tác là đất c a Công ty cổ phần C, sau khi UBND t nh Sơn La ban hành Quyết định 439 thì di n tích đất c a Công ty cổ phần C đã trả 44.611.847m2 cho UBND huy n M, trong đó đất anh chị P - S đang canh tác trả cho UBND huy n M là 15.880,2m2, di n tích đất còn lại hộ gia đình P - S đang canh tác là 31.960.5m2 là đất c a Công ty cổ phần C. Quan điểm c a Công ty cổ phần C là giao cho chị Nguyễn Thị P quản lý và sử d ng di n tích đất trên dưới hình thức nhận khoán. Vì từ trước tới nay chị P là người thực hi n nghĩa v sử d ng đất khoán, anh S không thừa nhận di n tích đất trên là c a Công ty và không ký vào hợp đồng nhận khoán. Đối với tiền nghĩa v sử d ng đất khoán từ năm 2018 đến nay đối với hộ gia đình P - S Công ty cổ phần C không yêu cầu Tòa án giải quyết trong v án này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị T trình bày: Bà là mẹ đẻ c a anh Đặng Danh S, trước khi vợ chồng anh chị P - S lấy nhau, từ năm 1981 -1982, bà và chồng à là ông Đặng Danh H (ông H chết năm 1989) có khai hoang di n tích đất 2,3 ha tại khu bờ suối rừng núi trúc thuộc tiểu khu 12, xã T (di n tích đất này thuộc Đội 12 Nông trường C nay thuộc Đội 12 công ty cổ phần chè C quản lý). Vi c bà canh tác trên di n tích đất trên có ông Nguyễn Văn T, bà Bùi Thị M công nh n Đội 12 cũ làm chứng. Đối với di n tích đất 2,3 ha trong tổng di n tích đất vợ chồng anh chị P, S đang canh tác à khẳng định là đất c a bà khai hoang và cho vợ chồng anh chị P, S mượn để sinh sống, canh tác từ năm 1991, không phải đất c a Công ty Cổ phần C. Nay anh chị P - S ly hôn bà đề nghị anh chị P, S trả lại cho bà di n tích đất 2,3 ha đất trên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị L trình bày: Ngày 22/12/2016 chị P đã vay c a chị số tiền 27.700.000 đồng. Đến ngày 16/3/2020, anh S đã trả cho chị 10.000.000 đồng, hi n còn nợ chị số tiền 17.700.000 đồng. Chị L đề nghị Tòa án xem xét buộc anh chị P – S trả cho chị số tiền trên, không yêu cầu tính lãi suất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Dương Thị V trình bày: Ngày 25/3/2019 anh chị P – S có vay chị số tiền 27.600.000 đồng. Đến ngày 16/3/2020, anh S đã trả cho chị 15.000.000 đồng, hi n còn nợ chị số tiền 12.600.000 đồng. Chị Dương Thị V đề nghị Tòa án xem xét buộc anh chị P – S trả cho chị số tiền trên, không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị H1 trình bày: Năm 2016 vợ chồng anh chị P - S có thuê chị xúc đất làm ao và mua ph n ón, hạt giống với tổng số tiền 56.500.000đ (ch thỏa thuận mi ng chứ không lập thành văn ản, giấy tờ, cũng không thỏa thuận thời gian trả và lãi suất). Đến đầu năm 2020 anh S, chị P đã trả cho chị được 50.000.000đ, hi n vẫn còn nợ chị số tiền 6.500.000đ. Chị H1 đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho chị số tiền gốc 6.500.000đ và không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị P trình bày: Ngày 06/01/2018 chị P có vay c a chị số tiền 105.000.000 đồng (có làm giấy tờ vay mượn, thỏa thuận lãi suất theo lãi suất Ngân hàng). Từ thời gian vay cho đến nay, anh chị P – S mới trả cho chị được 04 tháng tiền lãi đến ngày 06/5/2018. Chị P đề nghị Tòa án xem xét buộc anh chị P – S trả cho chị số tiền gốc là 105.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/5/2018 đến nay theo lãi suất ngân hàng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị T4 và anh Nguyễn Văn T3 trình bày: Ngày 07/10/2018, anh chị có cho anh chị S P vay số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất theo lãi suất ng n hàng, thời hạn vay là 05 tháng hẹn đến 07/3/2019 phải trả (có làm giấy tờ vay nợ). Nhưng đến hạn anh chị S – P không trả cho anh, chị số tiền trên. Chị T4, anh T3 đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho anh chị số tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày vay đến nay theo lãi suất ngân hàng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị T1 và anh Phạm Đình B trình bày: Ngày 19/03/2018, anh chị có vay hộ anh chị P – S số tiền 2 tỷ đồng. Đến ngày 20/3/2018, anh chị S – P trả cho anh chị 1,8 tỷ và còn nợ 200.000.000 đồng đến nay chưa trả. Anh B chị T1 đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho anh chị số tiền gốc là 200.000.000 đồng và tiền lãi 0,9%/1 tháng, từ ngày 01/3/2020 đến nay vì chị P đã trả lãi cho anh, chị đến hết tháng 02/2020.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Mậu C trình bày: Ngày 16/3/2020 anh có cho anh chị P - S vay số tiền 37.000.000đ thỏa thuận lãi xuất 0,7%/1 tháng (vi c vay mượn có làm giấy tờ và có chữ ký c a người vay là anh Đặng Danh S). Anh Châu đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho anh số tiền gốc là 37.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày vay x 0,7%/1 tháng đến nay.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đặng Thị H trình bày: Cuối năm 2014 chị cho vợ chồng anh chị S P vay số tiền 80.000.000đ (ch thỏa thuận mi ng, không lập thành văn ản). Đến nay anh chị S P còn nợ chị số tiền 5.000.000đ. Chị H đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho chị số tiền gốc 5.000.000đ và không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Lê Kim Q trình bày: Tháng 7 năm 2018 anh có cho anh chị S, P vay số tiền 20.000.000đ (ch thỏa thuận mi ng, không lập thành văn ản, cũng không thỏa thuận thời gian trả và lãi xuất) đến nay chưa thanh toán. Anh Q đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho anh số tiền gốc 20.000.000đ và không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T trình bày: Năm 2018 anh có cho anh chị S P vay số tiền 45.000.000đ. Ngày 07/5/2020 anh, chị S
- P đã trả cho anh được 30.000.000đ, hi n vẫn còn nợ anh số tiền 15.000.000đ. Anh T đề nghị Tòa án xem xét uộc anh chị P – S trả cho anh số tiền gốc 15.000.000đ và không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh T2 trình bày: Ngày 28 tháng 12 năm 2019 anh S có vay c a anh số tiền 720.000.000đ, để đảm ảo cho khoản tiền vay, anh S đã thế chấp di n tích đất 1,3 ha như trong iên ản thỏa thuận tháng 12 năm 2019. Anh Tuấn yêu cầu anh S phải trả cho anh số tiền gốc là 720.000.000đ và tiền lãi tính từ ngày 28/12/2019 theo quy định c a pháp luật. Trường hợp anh S không trả được số tiền 720.000.000đ và tiền lãi cho anh thì anh S phải chuyển nhượng cho anh di n tích đất đã thế chấp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn S trình bày: Cuối năm 2018 anh S thuê anh đ c đá thông lòng suối, anh đã làm thuê cho anh S 2,5 ngày với số tiền thuê là 61.000.000đ (không lập hợp đồng mà ch thỏa thuận mi ng với nhau). Sau khi anh hoàn thành công vi c, anh S đã trả cho anh được 21.000.000đ, còn nợ lại 40.000.000đ. Anh S yêu cầu anh S phải trả anh số tiền 40.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Đình Hà trình bày: Năm 2020 anh S có thuê máy xúc c a anh để san i làm nương, tổng số nợ là 30.824.000đ chưa thanh toán. Anh Hà đề nghị anh S phải có trách nhi m trả anh số tiền 30.824.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị Ngọc trình bày: Năm 2018, anh S có mua mùn ngô và mận c a gia đình chị tổng số tiền là 14.936.000đ. Vi c mua án mùn ngô và mận giữa chị và anh S không có giấy tờ. Chị N yêu cầu anh S phải trả cho chị số tiền 14.936.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Xuân V trình bày: Trong năm 2017 và 2018 anh đã án cho anh S c y cam giống và ph n ón, tổng số tiền là 20.000.000đ đến nay chưa thanh toán (vi c mua án giữa anh và anh S ch thỏa thuận mi ng, không có ký nhận). Anh Xuân yêu cầu anh S phải trả cho anh số tiền 20.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Ngô Văn D trình bày: Đầu năm 2019 anh có cho vợ chồng anh chị S P vay số tiền 10.000.000đ, (không lập hợp đồng vay mượn ch thỏa thuận mi ng, không thỏa thuận thời gian trả, không thỏa thuận lãi suất). Anh Dương đề nghị anh S phải trả cho anh số tiền 10.000.000đ.
Tại Bản án sơ thẩm số 211/2020/HNGĐ-ST ngày 25/9/2020, Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 468 Bộ luật d n sự; Điều 147; Điều 157; Điều 165 BLTTDS năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm khoản 1 Điều 24; khoản 1 Điều 26, điểm a, , e khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định Án phí, l phí Toà án:
1. Xử cho chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Đặng Danh S.
2. Về con chung: Các cháu Đặng Thị Mai P, sinh ngày 07/7/1993 và Đặng Tú U (Tên gọi khác: Đặng Khánh H), sinh ngày 01/01/1996. Các cháu đều đã trư ng thành, đ khả năng lao động. Do đó không đề cập đến vi c giải quyết.
3. Về tài sản chung:
Tạm giao cho chị Nguyễn Thị P được quyền quản lý, sử d ng 31.960,5m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La dưới hình thức nhận khoán với Công ty Cổ phần C và giao cho chị P được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất c thể như sau:
- Thửa đất số 8 có di n tích là 27.551,8 m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất ông Nguyễn Văn T có chiều dài từ M1 qua M2, M3, M4 đến M5 là: 9,8m; 6,8m; 6,5m; 4,3m. Giáp đất à Nguyễn Thị H có chiều dài từ M5 đến M6 là 10,2m, từ M7 đến M8 là 5,6m; từ M9 đến M10 là 25,6m. Giáp đất ông Lê Mậu Q có chiều dài từ M16 qua M17, M18 đến M19 là 6,4m; 23,3m; 31,5m. Giáp đất ông Trần Bá L có chiều dài từ M21 qua M22 đến M23 là: 6,4m; 10,2m; từ M26 qua M27 đến M28 là: 4,9m; 42,6m; Phía T y: Giáp đường đất có chiều dài từ M28 qua M29, M30, M31, M32, M33, M34 đến M35 là: 34,8m; 33,7m; 11,9m; 21,2m; 31,9m; 41,2m; 8,6m; Phía Nam: Giáp đường đất có chiều dài từ M35 qua M36, M37, M38 đến M39 là: 7,4m; 16,6m; 14,9m; 19,1m; Phía Đông: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M39 qua M40, M41, M42, M42A, M43 đến M44 là: 9,0m; 70,4m; 45,9m; 36,9m; 15,5m; 15,3m. Giáp suối có chiều dài từ M44 qua M45, M46, M47, M48, M49, M50, M51 đến M1 là: 4,8m; 9,1m; 13,4m; 13,4m; 6,8m; 6,7m; 18,7m; 6,8m. Giáp đất à Nguyễn Thị H có chiều dài từ M10 qua M11, M12, M13 đến M14 là: 5,6m; 8,4m; 24,2m; 17,4m; từ M15 đến M16 có chiều dài là 11,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 147 c y ư i; 1368 cây cam; 16 cây hồng giòn; 08 c y chanh; 31 c y nhãn ghép; 5 c y đào. 02 chuồng lợn tường gạch, mái lợp fibroximang, nền láng vữa xi măng tổng di n tích là 133,7m2; 01 chuồng bò mái lợp tôn, vì kèo gỗ, xà gồ, thép hình, di n tích 243,1m2; 01 sân phơi ê tông di n tích 131,2m2; 03 bể ph c v sản xuất nông nghi p di n tích 464,5m2; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 595,8m. Trị giá 560.515.750đ.
- Thửa đất số 56 có di n tích là 119,3m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài từ M61 đến M62 là 3,4m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M62 qua M66, M67 đến M57 là: 3,0m; 26,6m; 3,2; Phía Nam: Giáp mương nước có chiều dài từ M57 đến M58 là 7,2m; Phía Đông: Giáp mương nước có chiều dài từ M58 qua M60 đến M61 là: 6,3m; 23,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 05 c y nhãn; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, ê tông có chiều dài 15,3m. Trị giá 1.603.500đ
- Thửa đất số 51 có di n tích là 3.839,6m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài từ M58 qua M59, M112, M113, M114 đến M115 là: 3,4m; 15,3m; 8,9m; 17,8m; 7,8m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M58 qua M111, M108, M07, M106n là 13,5m; 3,2m; 48,3m; 21,8; Phía Nam: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M121 đến M120 là 11,0m; Giáp đất ông Hà Văn H có chiều dài từ M118 đến M117 là 17,8m; Phía Đông: Giáp đường đất có chiều dài từ M117 qua M116 đến M115 là 21,1m; 56,9.
Trên đất có các tài sản sau: 08 c y ơ; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 95,8m. Trị giá 8.121.600đ
- Thửa đất số 44 có di n tích là 449,8m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M120 đến M121 là 11,0m; Phía T y: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M121 đến M122 là 30,5m; Phía Nam: Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài từ M122 đến M119 là 20,6m; Phía Đông: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M119 đến M120 là 28,1m.
Thửa đất số 44 không có tài sản.
- Giao cho chị P quản lý, sử d ng 0,485m3 gỗ xẻ nhóm IIa (gỗ nghiến); 3,220m3 gỗ xẻ nhóm V gỗ tạp (gỗ để trong nhà mẹ chị P); 01 đầu nổ máy ăm cỏ. Có giá trị là 6.730.811đ
Tổng giá trị tài sản chị P được giao quản lý, sử d ng là 576.971.600đ (Năm trăm ẩy mươi sáu tri u, chín trăm ẩy mươi mốt nghìn, sáu trăm đồng).
Chị Nguyễn Thị P phải có trách nhi m thanh toán phần giá trị tài sản chênh l ch cho anh Đặng Danh S là 178.547.800đ (Một trăm ẩy mươi tám tri u, năm trăm ốn mươi ẩy nghìn, tám trăm đồng).
Tạm giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng 15.880,2m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La và giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất c thể như sau:
- Thửa đất số 01 có di n tích là 5915,6m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước, Từ M56 qua M70 đến M123 có chiều dài là 17,2m; Phía Đông: Giáp mương nước, Từ M123 qua M71, M72, M73 đến M74 có chiều dài 146,6m; Phía Đông Nam: Giáp đất à Tạ Thị M từ M74 đến M75 có chiều dài 33,9m; Phía Nam: Giáp suối gồm các cạnh: từ M75 đến M76 có chiều dài 9,0m; từ M76 đến M77 có chiều dài 14,7m; từ M77 đến M78 có chiều dài 18,0m; Phía T y giáp suối có chiều dài các cạnh từ M78 qua M79, M80, M81, M82 đến M55 là: 26,9m; 5,9m; 32,5m; 10,1m; 45,7m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 ngôi nhà sàn cột gỗ (cột vuông) lợp mái tôn, thưng gỗ, sàn gỗ, di n tích 48,8m2; 48 c y ư i. Trị giá 29.303.600đ
- Thửa đất số 156 có di n tích là 2580,8m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài các cạnh từ M104 đến M105 là 3,1m. Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài các cạnh từ M106 đến M107 là 21,8m. Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M108 đến M109 là 5,8m; Phía T y: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M109 qua M110 đến M100 là 52,9m; 94,6m; Phía Nam: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M100 đến M101 là 8,6m. Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài từ M101 đến M102 là 17,4m; Phía Đông giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài các cạnh từ M102 đến M104 là 76,9m; M105 đến M106 là 10,0m; từ M107 đến M108 là 48,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 c y ơ; 43 c y cam; 01 c y ổi; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 116m. Trị giá 14.681.200đ.
- Thửa đất số 155 có di n tích là 5709,9m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M43 đến M44 là 15,3m; Phía Đông: Giáp suối có chiều dài các cạnh từ M44 qua M83, M84, M85, M86, M87, M88, M89, M90, M91, M92, M93, M94, M95, M96, M97 là: 2,7m; 5,1m; 9,3m; 35,3m; 5,8m; 18,8m; 10,5m; 8,8m; 12,6m; 22,2m; 12,7m; 10,5m; 13,1m; 20,9m; 9,9m; Phía Nam: Giáp đường đất có chiều dài các cạnh từ M97 qua M98, M99 đến M39 là: 17,1m; 12,4m; 11,3m; Phía T y: Giáp đất Nguyễn Thị P1 có chiều dài các cạnh từ M39 qua M40, M41, M42, M42A đến M43 là: 9,0m; 70,4m; 45,9m; 36,9m; 15,5m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 chòi canh khung sắt, mái lợp tôn, nền sàn gỗ có di n tích 8,2m2; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, ê tông có chiều dài 40,8m; 66 c y ư i; 192 c y cam; 04 c y đào; 02 c y nhãn. Trị giá 48.583.800đ.
- Thửa đất số 45 có di n tích là 386,7m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M52 qua M63 đến M62 là 17,3m; 18,2m. Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M69 qua M68A, M68 đến M67 là 15,1m; 11,5m; 16,5m; Phía Đông giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 đến M69 là 34,2m; Phía T y: Giáp suối có chiều dài từ M52 qua M54 đến M55 là: 34,0m; 20,0m; Phía Nam: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 qua M65 đến M66 là: 17,0m; 20,6m. Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M55 đến M56 là 15,0m. Giáp mương nước có chiều dài từ M56 đến M57 là 24,5m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 bếp xây gạch Block 110mm, mái lợp fi roximăng, nền láng vữa xi măng, di n tích 30,3m2; 01 bể nước ăn tường xây gạch Bloch 110mm, đáy ể đổ bê tông cốt thép (không có nắp), di n tích 7,7m2, chiều cao 1,5m; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 63,8m. Trị giá 56.175.075đ.
- Thửa đất số 47 có di n tích là 1287,2m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Đặng Danh S chiều dài từ M64 qua M65 đến M66 là 17,0m; 20,6m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 qua M69 đến M68A là 34,2m; 15,1m; Phía Nam: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M68A qua M68 đến M67 là 11,5m; 16,5m; Phía Đông: Giáp đất Nguyễn Thị P1 có chiều dài từ M67 đến M66 là 26,6m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 kè xây bằng đá ( ờ ao), kích thước: chiều dài 141,5m, chiều cao 2,1m, chiều dầy 0,5m. Trị giá: 61.369.717đ.
(Có sơ đồ kèm theo).
Giao cho anh S quản lý, sử d ng 01 khung nhà sàn gỗ cũ có khối lượng 11, 932m3 gỗ xẻ nhóm V gỗ tạp (để dưới gần nhà sàn tại thửa đất 01); 01 đầu nổ máy ơm nước. Có giá trị là 9.762.796đ (Chín tri u, ẩy trăm sáu mươi hai nghìn, ẩy trăm chín mươi sáu đồng).
Tổng giá trị tài sản anh S được giao quản lý, sử d ng là 219.876.000đ và số tiền 178.547.800đ do chị P thanh toán phần tài sản chênh l ch. Tổng cộng là 398.423.800đ (Bà trăm chín mươi tám tri u, ốn trăm hai mươi a nghìn, tám trăm đồng).
4. Không chấp nhận yêu cầu c a bà Trần Thị T đối với yêu cầu anh chị P, S trả bà di n tích 22.451,2m2.
5. Về nợ chung:
Buộc chị Nguyễn Thị P có trách nhi m trả nợ tổng số tiền là 533.428.300đ trong đó: Trả anh T2 số tiền 386.692.800đ (Ba trăm tám mươi sáu tri u, sáu trăm chín mươi hai nghìn, tám trăm đồng); trả anh Lê Kim Q số tiền 10.000.000đ (Mười tri u đồng); trả anh Nguyễn Văn T3 số tiền 7.500.000đ (Bẩy tri u năm trăm nghìn đồng); trả anh Lê M u C số tiền 19.315.500đ (Mười chín tri u a trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng); trả chị Đặng Thị H số tiền 2.500.000đ (Hai tri u năm trăm nghìn đồng); trả anh, chị T1, Phạm Đình B số tiền 106.120.000đ (Một trăm linh sáu tri u, một trăm hai mươi nghìn đồng); trả chị Dương Thị V số tiền 1.300.000đ (Một tri u a trăm nghìn đồng).
Buộc anh Đặng Danh S có trách nhi m trả nợ tổng số tiền là 533.428.300đ trong đó: Trả anh T2 số tiền 386.692.800đ (Ba trăm tám mươi sáu tri u, sáu trăm chín mươi hai nghìn, tám trăm đồng); trả anh Lê Kim Q số tiền 10.000.000đ (Mười tri u đồng); trả anh T3số tiền 7.500.000đ (Bẩy tri u năm trăm nghìn đồng); trả anh Lê Mâu C số tiền 19.315.500đ (Mười chín tri u a trăm mười lăm nghìn, năm trăm đồng); trả chị Đặng Thị H số tiền 2.500.000đ (Hai tri u năm trăm nghìn đồng); trả anh, chị T1, Phạm Đình B số tiền 106.120.000đ (Một trăm linh sáu tri u, một trăm hai mươi nghìn đồng); trả chị Dương Thị V số tiền 1.300.000đ (Một tri u a trăm nghìn đồng).
6. Về nợ riêng
Buộc chị Nguyễn Thị P có trách nhi m trả nợ tổng số tiền là 279.422.500đ trong đó: Trả chị Dương Thị V số tiền 10.000.000đ (Mười tri u đồng); trả chị H1 số tiền 6.500.000đ (Sáu tri u năm trăm nghìn đồng); trả chị Nguyễn Thị L số tiền 17.700.000đ (Mười ẩy tri u, ẩy trăm nghìn đồng); trả chị Nguyễn Thị P1 số tiền 127.522.500đ (Một trăm hai mươi ẩy tri u, năm trăm hai mươi hai nghìn, năm trăm đồng); trả cho anh Nguyễn Văn T3, chị Nguyễn Thị T4 số tiền 117.700.000đồng (Một trăm mười ẩy tri u, ẩy trăm nghìn đồng).
Buộc anh Đặng Danh S có trách nhi m trả nợ tổng số tiền là 115.760.000đ trong đó: Trả anh Nguyễn Văn S số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi tri u đồng); trả anh Phạm Đình H số tiền 30.824.000đ (Ba mươi tri u tám trăm hai mươi ốn nghìn đồng); trả chị Đỗ Thị N số tiền 14.936.000đ (Mười ốn tri u chín trăm a mươi sáu nghìn đồng); trả anh Nguyễn Xu n V số tiền 20.000.000đ (Hai mươi tri u đồng); trả anh Ngô Văn D số tiền 10.000.000đ (Mười tri u đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định án phí, chi phí tố t ng, tuyên quyền kháng cáo và trách nhi m thi hành án dân sự theo quy định c a pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 05/10/2020 ị đơn anh Đặng Danh S có đơn kháng cáo nội dung toàn ộ số đất c a mẹ anh S là à Trần Thị T và vợ chồng anh mua không phải đất c a Nông trường C trong khi anh S ch nhận giao khoán 2400m2; đất c a vợ chồng anh mượn c a mẹ anh là à Trần Thị T sao lại giao cho chị Nguyễn Thị P; đề nghị xem xét lại khoản nợ 200 tri u c a vợ chồng T1 – B; trả lại di n tích đất 22.420m2 cho mẹ anh là à Trần Thị T.
Ngày 07/10/2020 à Trần Thị T là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v án có đơn kháng cáo nội dung đề nghị trả lại di n tích đất 22.420m2 mà à đã cho vợ chồng anh Đặng Danh S mượn để canh tác;
Ngày 09/10/2020 nguyên đơn chị Nguyễn Thị P có đơn kháng cáo nội dung đề nghị chia cho chị P được sử d ng một nửa di n tích đất 15.880,2m2 do UBND huy n M quản lý.
Tranh tụng tại phiên tòa ph c thẩm:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P, bị đơn anh Đặng Danh S, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan à Trần Thị T giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Người ảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ị đơn có ý kiến: đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng cáo c a ị đơn: Trả lại à Trần Thị T 15.880,2m2 đất, di n tích đất còn lại đề nghị chia cho chị P và anh S mỗi người một nửa.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n t nh Sơn La phát iểu ý kiến về vi c tu n theo pháp luật tố t ng c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và c a người tham gia tố t ng trong quá trình giải quyết v án kể từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hi n đúng quy định c a Bộ luật tố t ng d n sự.
Về vi c giải quyết v án, Kiểm sát viên đề nghị: không chấp nhận nội dung kháng cáo c a nguyên đơn, ị đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự đề nghị giữ nguyên ản án sơ thẩm.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa và ý kiến c a Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Về tố tụng:
Theo nội dung đơn kh i ki n c a nguyên đơn và ý kiến c a ị đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vi c xin ly hôn, chia tài sản chung và nợ chung. Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan h pháp luật là “Xin ly hôn” là chưa đầy đ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố t ng d n sự.
Trong quá trình giải quyết v án, người có quyền lợi nghĩa v liên quan à Trần Thị T có yêu cầu anh Đặng Danh S và chị Nguyễn Thị P trả lại à di n tích đất 22.420m2. Đ y là yêu cầu độc lập c a người có quyền lợi nghĩa v liên quan, tòa án cấp sơ thẩm chưa thực hi n đầy đ trình tự th t c th lý giải quyết yêu cầu độc lập c a người có quyền lợi nghĩa v liên quan trong v án theo quy định tại khoản 2 Điều 73, Điều 201, Điều 202 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Tuy nhiên những vi phạm về tố t ng c a Tòa án cấp sơ thẩm không làm ảnh hư ng đến vi c giải quyết v án, quyền và lợi ích c a đương sự không ị x m phạm, Tòa án cấp sơ thẩm cần xem xét rút kinh nghi m.
[2] Về nội dung:
Xét kháng cáo c a nguyên đơn chị Nguyễn Thị P, ị đơn anh Đặng Danh S và người có quyền lợi nghĩa v liên quan à Trần Thị T. Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
[2.1] Từ năm 2012 đến năm 2016, vợ chồng anh Đặng Danh S, chị Nguyễn Thị P có nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất c a ông Nguyễn Văn H, ông Vũ Đình Đ, à Vũ Thị N, à Trịnh Thị G, ông Nguyễn Phi S, ông Vũ Đình Bích, ông Nguyễn Đức T. Khi chuyển nhượng quyền sử d ng đất các ên có viết giấy iên nhận nhưng không có xác nhận c a chính quyền địa phương và không có người làm chứng. Qua xác minh, ông Nguyễn Văn Hợi, ông Vũ Đình Đ, ông Nguyễn Phi S, ông Vũ Đình B xác nhận có vi c mua án đất với ông S nhưng không nhớ di n tích đất và thời gian chuyển nhượng đất. Di n tích đất các hộ đã chuyển nhượng cho gia đình ông Đặng Danh S đều là đất khai hoang, chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, hằng năm đều có nộp thuế cho Đội 12, Nông trường Cờ đỏ Mộc Ch u (nay là Công ty Cổ phần C).
Quá trình xác minh, Ủy an nh n d n xã T, huy n M xác nhận nguồn gốc đất c a các hộ chuyển nhượng cho à Nguyễn Thị P, ông Đặng Danh S là đất c a Công ty cổ phần C, không phải đất khai hoang, đất do Công ty Cổ phần C quản lý và giao khoán cho các hộ sản xuất, theo dõi và thu nộp thuế sản đối với các hộ d n.
Như vậy, có căn cứ xác định di n tích đất anh Đặng Danh S, chị Nguyễn Thị P nhận chuyển nhượng c a các hộ gia đình là đất c a Nông trường Cờ đỏ Mộc Ch u giao khoán cho các hộ gia đình, không phải đất khai hoang.
[2.2] Đối với di n tích 22.420m2 bà T cho rằng di n tích đất trên là c a à khai hoang từ năm 1986. Nếu là đất do à T khai hoang, thì phải được Ủy an nhân dân xã T, huy n M xác nhận, và trong quá trình sử d ng phải làm th t c xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Kết quả xác minh Ủy an nh n d n xã T xác định: di n tích đất trên nằm trong khuôn viên vị trí đất c a Công ty Cổ phần C được t nh giao theo hai quyết định: Quyết định số 506/QĐ-UB ngày 31/10/1992 c a UBND t nh Sơn La về vi c thu hồi một phần đất c a Nông trường quốc doanh Mộc Ch u III về vi c cấp Giấy chứng nhận Quyền sử d ng đất cho Nông trường; Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 về vi c thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đối với Công ty cổ phần C. Công ty Cổ phần C có giao khoán cho các hộ gia đình canh tác. Trên thực tế chị Nguyễn Thị P hằng năm đều có nộp thuế cho Công ty Cổ phần C.
Căn cứ vào sổ tổng hợp các hộ sử d ng đất theo từng loại c y trồng Đội 12 thì di n tích đất anh chị S - P canh tác năm 1996 có tổng di n tích là 15.651m2 gồm 02 thửa. Thửa số 01 nằm trong đất khu d n cư di n tích là 466m2 (gồm có 250m2 đất , 216m2 đất trồng mận); thửa thứ 2: đất sản xuất nông nghi p (lô rừng trúc) di n tích là 15.185m2 (gồm có 12.185m2 trồng c y ngắn ngày và 3.000m2 trồng mận). Căn cứ vào quyết định số 506/QĐ-UB ngày 31 tháng 10 năm 1992 c a UBND t nh Sơn La về vi c thu hồi một phần đất c a Nông Trường Quốc Doanh Mộc Ch u 3 và cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho Nông trường, đối chiếu với ản đồ giao đất theo hi n trạng tỷ l 1/10.000 năm 1992, năm 2015 c a UBND t nh Sơn La thì toàn ộ di n tích đất gia đình anh chị P - S đang canh tác nằm trong phạm vi đất Công ty Cổ phần C quản lý.
Phần di n tích đất 22.420m2 này, bà T trình ày cho vợ chồng anh S, chị P mượn từ năm 1991 để canh tác nhưng à không có căn cứ chứng minh vi c cho mượn này. Chị P khẳng định à T đã cho anh chị di n tích đất trên để canh tác từ khi hai anh chị kết hôn. Trên thực tế, anh S, chị P đã canh tác ổn định từ năm 1991 đến nay và à T không có ý kiến đòi lại hay tranh chấp trong quá trình anh S, chị P sử d ng. Công ty Cổ phần C cũng xác định di n tích đất anh chị S - P đang canh tác là đất c a Công ty Cổ phần C giao khoán cho gia đình anh chị P - S, hằng năm chị Nguyễn Thị P đều có nộp thuế cho Công ty nên không có căn cứ xác định di n tích đất đang tranh chấp là đất c a à Trần Thị T cho chị Nguyễn Thị P và anh Đặng Danh S mượn để canh tác. Do đó không có căn cứ chấp nhận kháng cáo c a à Trần Thị T và ông Đặng Danh S.
[2.3] Tòa án cấp sơ thẩm đã tạm giao cho chị Nguyễn Thị P được quyền quản lý, sử d ng 31.960,5m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La dưới hình thức nhận khoán với Công ty Cổ phần C và giao cho chị P được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất. Tổng giá trị tài sản chị P được giao quản lý, sử d ng là 576.971.600đ. Chị Nguyễn Thị P phải có trách nhi m thanh toán phần giá trị tài sản chênh l ch cho anh Đặng Danh S là 178.547.800đ.
Tạm giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng 15.880,2m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La và giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất. Tổng giá trị tài sản anh S được giao quản lý, sử d ng là 219.876.000đ và số tiền 178.547.800đ do chị P thanh toán phần tài sản chênh l ch. Tổng cộng là 398.423.800đ.
Xét thấy, phần di n tích 15.880,2m2 đất thu hồi giao cho UBND huy n M quản lý, UBND huy n M nhất trí tạm giao cho chị Nguyễn Thị P và anh Đặng Danh S quản lý cho đến khi được UBND huy n M hoàn thành lập phương án sử d ng đất được cấp có thẩm quyền phê duy t. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét vi c chị P đã được công ty Cổ phần C nhất trí giao di n tích đất 31.960,5m2, hi n anh S chưa có đất để canh tác, do đó vi c tạm giao cho anh S quản lý di n tích 15.880,2m2 đất cho đến khi được UBND huy n M hoàn thành lập phương án sử d ng đất được cấp có thẩm quyền phê duy t là phù hợp.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét, tính toán c n đối phần di n tích đất và tổng giá trị tài sản chia cho chị P, anh S như vậy là hợp lý nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo c a à Nguyễn Thị P.
[2.4] Đối với yêu cầu xem xét lại khoản nợ 200 tri u vợ chồng anh S chị P vay c a vợ chồng T – B. Hội đồng xét xử xét thấy cả anh S, chị P đều thừa nhận có vay 2 tỷ c a chị T1, anh Phạm Đình B và đã trả được 1,8 tỷ. Anh S không thừa nhận số nợ còn lại 200 tri u vì anh không được tiêu, không biết chị P chi tiêu vào vi c gì. Anh chị T1, Phạm Đình B thừa nhận đã cho anh chị P - S vay 2 tỷ và anh chị P - S đã trả được 1,8 tỷ, còn lại 200.000.000đ chưa trả, chị P đã trả tiền lãi đến hết tháng 02/2020. Như vậy, cả nguyên đơn, ị đơn và người liên quan đều thống nhất về tổng số tiền vay, số tiền đã trả, số tiền còn lại và thời gian trả tiền lãi. Nên vi c cấp sơ thẩm tuyên buộc anh S và chị P cùng có trách nhi m trả nợ cho anh Bắc và chị Thanh số tiền gốc 200.000.000đ và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 01/3/2020 x 0,9%/tháng là phù hợp nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo c a anh Đặng Danh S.
Từ sự ph n tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng không có căn cứ chấp nhận kháng cáo c a nguyên đơn, ị đơn và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v án. Cần giữ nguyên quyết định c a ản án sơ thẩm.
[3] Về án phí:
Do kháng cáo c a chị Nguyễn Thị P, anh Đặng Danh S không được chấp nhận nên chị Nguyễn Thị P, anh Đặng Danh S phải chịu án phí d n sự Pc thẩm theo quy định. Bà Trần Thị T được miễn án phí d n sự phúc thẩm do là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
1. Không chấp nhận kháng cáo c a nguyên đơn chị Nguyễn Thị P, bị đơn anh Đặng Danh S, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Trần Thị T.
Giữ nguyên quyết định c a Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 211/2020/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 c a Tòa án nh n d n huy n M, t nh Sơn La.
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 59, Điều 62 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 463, Điều 468 Bộ luật d n sự; Điều 147; Điều 157; Điều 165 BLTTDS năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm khoản 1 Điều 24; khoản 1 Điều 26, điểm a, , e khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định Án phí, l phí Toà án:
1.1. Tạm giao cho chị Nguyễn Thị P được quyền quản lý, sử d ng 31.960,5m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La dưới hình thức nhận khoán với Công ty Cổ phần C và giao cho chị P được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất c thể như sau:
- Thửa đất số 8 có di n tích là 27.551,8 m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất ông Nguyễn Văn T có chiều dài từ M1 qua M2, M3, M4 đến M5 là: 9,8m; 6,8m; 6,5m; 4,3m. Giáp đất à Nguyễn Thị H có chiều dài từ M5 đến M6 là 10,2m, từ M7 đến M8 là 5,6m; từ M9 đến M10 là 25,6m. Giáp đất ông Lê Mậu Q có chiều dài từ M16 qua M17, M18 đến M19 là 6,4m; 23,3m; 31,5m. Giáp đất ông Trần Bá L có chiều dài từ M21 qua M22 đến M23 là: 6,4m; 10,2m; từ M26 qua M27 đến M28 là: 4,9m; 42,6m; Phía T y: Giáp đường đất có chiều dài từ M28 qua M29, M30, M31, M32, M33, M34 đến M35 là: 34,8m; 33,7m; 11,9m; 21,2m; 31,9m; 41,2m; 8,6m; Phía Nam: Giáp đường đất có chiều dài từ M35 qua M36, M37, M38 đến M39 là: 7,4m; 16,6m; 14,9m; 19,1m; Phía Đông: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M39 qua M40, M41, M42, M42A, M43 đến M44 là: 9,0m; 70,4m; 45,9m; 36,9m; 15,5m; 15,3m. Giáp suối có chiều dài từ M44 qua M45, M46, M47, M48, M49, M50, M51 đến M1 là: 4,8m; 9,1m; 13,4m; 13,4m; 6,8m; 6,7m; 18,7m; 6,8m. Giáp đất à Nguyễn Thị H có chiều dài từ M10 qua M11, M12, M13 đến M14 là: 5,6m; 8,4m; 24,2m; 17,4m; từ M15 đến M16 có chiều dài là 11,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 147 c y ư i; 1368 cây cam; 16 cây hồng giòn; 08 c y chanh; 31 c y nhãn ghép; 5 c y đào. 02 chuồng lợn tường gạch, mái lợp fibroximang, nền láng vữa xi măng tổng di n tích là 133,7m2; 01 chuồng bò mái lợp tôn, vì kèo gỗ, xà gồ, thép hình, di n tích 243,1m2; 01 sân phơi ê tông di n tích 131,2m2; 03 bể ph c v sản xuất nông nghi p di n tích 464,5m2; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 595,8m. Trị giá 560.515.750đ.
- Thửa đất số 56 có di n tích là 119,3m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài từ M61 đến M62 là 3,4m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M62 qua M66, M67 đến M57 là: 3,0m; 26,6m; 3,2; Phía Nam: Giáp mương nước có chiều dài từ M57 đến M58 là 7,2m; Phía Đông: Giáp mương nước có chiều dài từ M58 qua M60 đến M61 là: 6,3m; 23,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 05 c y nhãn; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, ê tông có chiều dài 15,3m. Trị giá 1.603.500đ
- Thửa đất số 51 có di n tích là 3.839,6m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài từ M58 qua M59, M112, M113, M114 đến M115 là: 3,4m; 15,3m; 8,9m; 17,8m; 7,8m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M58 qua M111, M108, M07, M106n là 13,5m; 3,2m; 48,3m; 21,8; Phía Nam: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M121 đến M120 là 11,0m; Giáp đất ông Hà Văn H có chiều dài từ M118 đến M117 là 17,8m; Phía Đông: Giáp đường đất có chiều dài từ M117 qua M116 đến M115 là 21,1m; 56,9.
Trên đất có các tài sản sau: 08 c y ơ; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 95,8m. Trị giá 8.121.600đ
- Thửa đất số 44 có di n tích là 449,8m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M120 đến M121 là 11,0m; Phía T y: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M121 đến M122 là 30,5m; Phía Nam: Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài từ M122 đến M119 là 20,6m; Phía Đông: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M119 đến M120 là 28,1m.
Thửa đất số 44 không có tài sản.
- Giao cho chị P quản lý, sử d ng 0,485m3 gỗ xẻ nhóm IIa (gỗ nghiến); 3,220m3 gỗ xẻ nhóm V gỗ tạp (gỗ để trong nhà mẹ chị P); 01 đầu nổ máy ăm cỏ. Có giá trị là 6.730.811đ
Tổng giá trị tài sản chị P được giao quản lý, sử d ng là 576.971.600đ (Năm trăm ẩy mươi sáu tri u, chín trăm ẩy mươi mốt nghìn, sáu trăm đồng).
Chị Nguyễn Thị P phải có trách nhi m thanh toán phần giá trị tài sản chênh l ch cho anh Đặng Danh S là 178.547.800đ (Một trăm ẩy mươi tám tri u, năm trăm ốn mươi ẩy nghìn, tám trăm đồng).
1.2. Tạm giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng 15.880,2m2 đất tại Tiểu khu 12, xã T, huy n M, t nh Sơn La và giao cho anh Đặng Danh S được quyền quản lý, sử d ng các tài sản trên đất c thể như sau:
- Thửa đất số 01 có di n tích là 5915,6m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước, Từ M56 qua M70 đến M123 có chiều dài là 17,2m; Phía Đông: Giáp mương nước, Từ M123 qua M71, M72, M73 đến M74 có chiều dài 146,6m; Phía Đông Nam: Giáp đất à Tạ Thị M từ M74 đến M75 có chiều dài 33,9m; Phía Nam: Giáp suối gồm các cạnh: từ M75 đến M76 có chiều dài 9,0m; từ M76 đến M77 có chiều dài 14,7m; từ M77 đến M78 có chiều dài 18,0m; Phía T y giáp suối có chiều dài các cạnh từ M78 qua M79, M80, M81, M82 đến M55 là: 26,9m; 5,9m; 32,5m; 10,1m; 45,7m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 ngôi nhà sàn cột gỗ (cột vuông) lợp mái tôn, thưng gỗ, sàn gỗ, di n tích 48,8m2; 48 c y ư i. Trị giá 29.303.600đ
- Thửa đất số 156 có di n tích là 2580,8m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài các cạnh từ M104 đến M105 là 3,1m. Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài các cạnh từ M106 đến M107 là 21,8m. Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M108 đến M109 là 5,8m; Phía T y: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M109 qua M110 đến M100 là 52,9m; 94,6m; Phía Nam: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M100 đến M101 là 8,6m. Giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài từ M101 đến M102 là 17,4m; Phía Đông giáp đất à Tạ Thị M có chiều dài các cạnh từ M102 đến M104 là 76,9m; M105 đến M106 là 10,0m; từ M107 đến M108 là 48,3m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 c y ơ; 43 c y cam; 01 c y ổi; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 116m. Trị giá 14.681.200đ.
- Thửa đất số 155 có di n tích là 5709,9m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M43 đến M44 là 15,3m; Phía Đông: Giáp suối có chiều dài các cạnh từ M44 qua M83, M84, M85, M86, M87, M88, M89, M90, M91, M92, M93, M94, M95, M96, M97 là: 2,7m; 5,1m; 9,3m; 35,3m; 5,8m; 18,8m; 10,5m; 8,8m; 12,6m; 22,2m; 12,7m; 10,5m; 13,1m; 20,9m; 9,9m; Phía Nam: Giáp đường đất có chiều dài các cạnh từ M97 qua M98, M99 đến M39 là: 17,1m; 12,4m; 11,3m; Phía T y: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài các cạnh từ M39 qua M40, M41, M42, M42A đến M43 là: 9,0m; 70,4m; 45,9m; 36,9m; 15,5m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 chòi canh khung sắt, mái lợp tôn, nền sàn gỗ có di n tích 8,2m2; 01 hàng rào d y thép gai cọc sắt, ê tông có chiều dài 40,8m; 66 c y ư i; 192 c y cam; 04 c y đào; 02 c y nhãn. Trị giá 48.583.800đ.
- Thửa đất số 45 có di n tích là 386,7m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp mương nước có chiều dài các cạnh từ M52 qua M63 đến M62 là 17,3m; 18,2m. Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M69 qua M68A, M68 đến M67 là 15,1m; 11,5m; 16,5m; Phía Đông giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 đến M69 là 34,2m; Phía T y: Giáp suối có chiều dài từ M52 qua M54 đến M55 là: 34,0m; 20,0m; Phía Nam: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 qua M65 đến M66 là: 17,0m; 20,6m. Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M55 đến M56 là 15,0m. Giáp mương nước có chiều dài từ M56 đến M57 là 24,5m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 bếp xây gạch Block 110mm, mái lợp fibroximăng, nền láng vữa xi măng, di n tích 30,3m2; 01 bể nước ăn tường xây gạch Bloch 110mm, đáy ể đổ bê tông cốt thép (không có nắp), di n tích 7,7m2, chiều cao 1,5m; 01 hàng rào dây thép gai cọc sắt, bê tông có chiều dài 63,8m. Trị giá 56.175.075đ.
- Thửa đất số 47 có di n tích là 1287,2m2. Có vị trí tiếp giáp và mốc c thể như sau: Phía Bắc: Giáp đất Đặng Danh S chiều dài từ M64 qua M65 đến M66 là 17,0m; 20,6m; Phía T y: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M64 qua M69 đến M68A là 34,2m; 15,1m; Phía Nam: Giáp đất Đặng Danh S có chiều dài từ M68A qua M68 đến M67 là 11,5m; 16,5m; Phía Đông: Giáp đất Nguyễn Thị P có chiều dài từ M67 đến M66 là 26,6m.
Trên đất có các tài sản sau: 01 kè xây bằng đá ( ờ ao), kích thước: chiều dài 141,5m, chiều cao 2,1m, chiều dầy 0,5m. Trị giá: 61.369.717đ.
(Có sơ đồ kèm theo).
Giao cho anh S quản lý, sử d ng 01 khung nhà sàn gỗ cũ có khối lượng 11,932m3 gỗ xẻ nhóm V gỗ tạp (để dưới gần nhà sàn tại thửa đất 01); 01 đầu nổ máy ơm nước. Có giá trị là 9.762.796đ (Chín tri u, ẩy trăm sáu mươi hai nghìn, ẩy trăm chín mươi sáu đồng).
Tổng giá trị tài sản anh S được giao quản lý, sử d ng là 219.876.000đ và số tiền 178.547.800đ do chị P thanh toán phần tài sản chênh l ch. Tổng cộng là 398.423.800đ (Ba trăm chín mươi tám tri u, ốn trăm hai mươi a nghìn, tám trăm đồng).
1.3. Không chấp nhận yêu cầu c a bà Trần Thị T đối với yêu cầu anh chị P, S trả bà di n tích 22.451,2m2.
1.4. Về nợ chung:
Buộc chị Nguyễn Thị P có trách nhi m trả chị Nguyễn Thị T1, anh Phạm Đình B số tiền 106.120.000đ (một trăm linh sáu tri u, một trăm hai mươi nghìn đồng).
Buộc anh Đặng Danh S có trách nhi m trả chị Nguyễn Thị T1, anh Phạm Đình B số tiền 106.120.000đ (một trăm linh sáu tri u, một trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ, được khấu trừ số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2019/0001042 ngày 09/10/2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n M, t nh Sơn La.
Anh Đặng Danh S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ, được khấu trừ số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2019/0001035 ngày 09/10/2020 tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n M, t nh Sơn La.
Bà Trần Thị T được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác c a ản án sơ thẩm về vi c ly hôn, con chung, nợ chung, nợ riêng, chi phí tố t ng và án phí không có kháng cáo, không ị kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 19/01/2021).
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ PC T ẨM
| Nơi nhận: - VKSND t nh Sơn La; - TAND huy n M; - Chi c c THADS huy n M; - Những người tham gia tố t ng; - Phòng KTNV&THA; - Tổ Hành chính tư pháp; - Lưu hồ sơ v án. T ÀN VIÊN ỘI ĐỒNG XÉT XỬ oàng Văn Tuyền Cầm Văn Thanh | T ẨM P ÁN - C Ủ TỌA P IÊN TÒA Nguyễn Minh ải T ẨM P ÁN – C Ủ TỌA P IÊN TÒA Nguyễn Minh ải |