- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B và ông Nguyễn Hoàng Q"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463; Điều 466 của Bộ lu t dân sự, Điều 91 u t Tổ chức tín dụng; Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/P -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, khoản 1 Điề…
| HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2021/DS-ST. Ngày 22/01/2021 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Bích Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguy n Tấn Út.
- Ông Võ Tấn Nga.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Huỳnh Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Dương Trung Kiên – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2020/QĐXX-ST ngày 17/12/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: Số 1XX đường A, phường C, qu n H, Hà Nội.
Ng đ d n th o ph p lu t: Ông Phạm Do n S – Tổng iám đốc.
Ng đ d n th o ủy quyền: Ông Lâm Thanh T – Chuyên viên xử lý nợ chi nhánh Bạc iêu. (có mặt)
Địa chỉ: Số XX đường C, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc iêu.
- Bị đơn: Ông Nguy n Hoàng Q, sinh năm 1985. (v ng mặt)
Địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
- Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan:
1. Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1964.
2. Bà Nguy n Thị Y, sinh năm 1968.
3. Ông Nguy n Thanh S, sinh năm 1988.
4. Bà Thị G, sinh năm 1981.
5. Ông Nguy n Đăng K, sinh năm 1999.
C ng địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
6. Bà Nguy n Thanh N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp T, x C, huyện TH, Sóc Trăng.
7. Ông Nguy n Văn U, sinh năm 1977.
8. Bà Nguy n Thị Đ, sinh năm 1974.
C ng địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
9. Ông Nguy n Văn C, sinh năm 1957.
10. Bà Nguy n Thị H, sinh năm 1965.
C ng địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
11. Ông Nguy n Văn P, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
12. Ông Nguy n Văn E, sinh năm 1967.
13. Bà Nguy n Thị L, sinh năm 1972.
C ng địa chỉ: ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.
(tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Th o đơn khở k n ngày 13 tháng 04 năm 2020, cũng nh t ph ên toà sơ thẩm đ d n th o ủy quyền nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần B có cho ông Nguy n Hoàng Q vay 03 khoản vay gồm:
Hợp đồng tín dụng số 122/2016/HĐTD/CNBac ieu ngày 15/9/2016, vay 150.000.000 đồng, vay tiêu d ng, l i suất 11,25%/năm, gốc trả theo phần kỳ, 15.000.000 đồng/kỳ/06 tháng, l i trả 03 tháng/lần, kỳ hạn trả nợ cuối c ng là ngày 16/9/2021. Kể t ngày 16/9/2019 ông Q không thực hiện trả nợ đúng hạn, tính đến ngày 21/01/2021 còn nợ gốc 60.000.000 đồng, l i 11.907.639 đồng, tổng vốn l i 71.907.639 đồng.
Hợp đồng tín dụng số HDDTD ngày 21/12/2017, vay 80.000.000 đồng vay tiêu d ng, l i suất 12%/năm, gốc trả theo phần kỳ, 8.000.000 đồng/kỳ/06 tháng, l i trả 03 tháng/lần, kỳ hạn trả nợ cuối c ng là ngày 05/01/2023. Kể t ngày 16/9/2019 ông Q không thực hiện trả nợ đúng hạn, tính đến ngày 21/01/2021 còn nợ gốc 48.000.000 đồng, l i 9.595.478 đồng, tổng vốn l i là 57.595.478 đồng.
Hợp đồng tín dụng HĐTD9202019451 ngày 17/5/2019, vay 69.000.000 đồng, vay tiêu d ng, l i suất 12%/năm, gốc trả vào ngày 17/4/2020, l i trả hàng tháng. Kể t ngày 16/9/2019 ông Q không thực hiện trả nợ đúng hạn, tính đến ngày 21/01/2021 còn nợ gốc 69.000.000 đồng, l i 14.414.754 đồng, tổng vốn lãi 83.414.754 đồng.
Các khoản vay trên được ảo đảm ng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 122/2016/HĐTC/CNBac ieu ngày 15/9/2016, ên thế chấp là hộ ông Nguy n Văn T, thế chấp để ảo đảm thanh toán cho toàn ộ các khoản vay của ông Nguy n Hoàng Q, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 205, 217, tổng diện tích 6.591m2, hợp đồng thế chấp đ được đăng ký ảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện TH.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguy n Hoàng Q trả tổng cộng số tiền vốn, lãi còn lại của 03 hợp đồng tín dụng là 212.917.871 đồng và yêu cầu phát m i tài sản thế chấp để thanh toán nợ.
Bị đơn ng Nguy n Hoàng Q có l khai: Ông có vay của Ngân hàng thương mại cổ phần B 03 hợp đồng vay và còn nợ Ngân hàng tiền vốn, l i theo Ngân hàng khởi kiện là đúng, ông yêu cầu Ngân hàng cho được trả dần.
Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan ông Nguy n Văn T có l kha : Anh Q là con của ông và sống c ng nhà, ông có ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để cho anh Q vay tiền của Ngân hàng thương mại cổ phần B. Nếu anh Q không có tiền trả Ngân hàng ông đồng ý cho phát m i đất để trả tiền cho Ngân hàng. Đất thế chấp do ông đứng tên quyền sử dụng, trong đó có thửa đất ở và thửa đất ruộng, đất ở (thửa 205) thì ông đang sử dụng, còn ruộng (thửa 217) là một phần ông đổi cho ông E, sau đó ông E đổi cho ông C, khi ông C canh tác đ phá ờ, còn một phần ruộng còn lại cố cho ông U.
Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan à Nguy n Thị Y, ng Nguy n Thanh S, à Thị G, ng Nguy n Thanh N, ng Nguy n Đăng K: Không có văn ản trình ày ý kiến.
Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan ng Nguy n Văn C có l khai: iữa ông C v i ông T, ông E là anh em ruột, đất của ông T hiện nay ông C đang canh tác, nguồn gốc đất là đất cha m cho, lúc đầu cha m cho đất ông T, sàu này thì đổi lại là đất ông T giao cho ông E còn đất ông E giao lại cho ông T, cách nay khoảng 5 năm ông E m i đổi v i ông nên hiện nay đất ông T là do ông canh tác. Ông yêu cầu giữ nguyên theo hiện trạng đất đ đổi, không đồng ý trả lại theo vị trí đất an đầu.
Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan ng Nguy n Văn E, à Nguy n Thị L có l kha : Vợ chồng ông E, bà L được cha m cho đất khoảng hơn 02 công tầm cấy, không nh cho năm nào, thửa 388 và ông E đ được cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, đến khoảng năm 2004 cha m kêu đổi đất cho liền canh liền cư nên ông E và ông T đổi đất v i nhau, sau khi đổi đất của ông T thì ông E canh tác đất của ông T được vài năm là ông E tiếp tục đổi v i ông C, ông E giao đất của ông T cho ông C canh tác còn ông E canh tác đất của ông P (con ông C), việc đổi đất chỉ thoả thu n miệng, không có làm giấy tờ. Ngoài ra giữa đất ông v i đất ông T giáp ranh v i nhau là đoạn ờ thẳng, không có gấp khúc, sau khi đổi đất thì chỉ phá một đoạn ờ, đoàn ờ còn lại vẫn còn nguyên hiện trạng.
Ng có quyền lợ , nghĩa vụ l ên quan ng Nguy n Văn U và à Nguy n Thị Đ: Không có văn ản trình ày ý kiến.
Quan đ ểm k ểm s t của đ d n V n k ểm s t nh sau:
- Về tố tụng: T khi thụ lý đến khi kết thúc phần tranh lu n tại phiên tòa, Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đúng v i các quy định của pháp lu t.
- Về nội dung: Qua chứng cứ và kết quả tranh tụng tại Tòa có cơ sở xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đối v i việc cầm cố đất và việc ho n đổi đất đều không ph hợp quy định pháp lu t nên cần uộc giao trả đất để phát m i khi Ngân hàng có yêu cầu xử lý tài sản thế chấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau kh ngh ên cứu c c tà l u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã đ ợc thẩm tra t ph ên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n t ph ên tòa, Hộ đồng xét xử nh n định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay ị đơn ông Nguy n Hoàng Q cùng tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều đ được triệu t p lần thứ hai nhưng v ng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đồng quyết định xét xử v ng mặt những người nêu trên.
Về Nội dung vụ án: Ngân hàng B yêu cầu ông Q trả cho Ngân hàng 03 khoản vay theo 03 hợp đồng tín dụng, hợp đồng số 22/2016/HĐTD/CNBac ieu ngày 15/9/2016, vay 150.000.000 đồng, hiện còn nợ gốc 60.000.000 đồng, l i 11.907.639 đồng, tổng vốn l i 71.907.639 đồng. Hợp đồng tín dụng số HDDTD ngày 21/12/2017, vay 80.000.000 đồng hiện còn nợ gốc 48.000.000 đồng, l i 9.595.478 đồng, tổng vốn l i là 57.595.478 đồng. Hợp đồng tín dụng HĐTD9202019451 ngày 17/5/2019, vay 69.000.000 đồng, hiện còn nợ gốc 69.000.000 đồng, l i 14.414.754 đồng, tổng vốn l i 83.414.754 đồng. Tổng cộng vốn và l i của 03 khoản vay còn nợ là 212.917.871 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy hợp đồng tín dụng là các ên đ th a thu n thanh toán vốn, lãi theo phân kỳ, tính đến nay đ quá hạn thanh toán theo phân kỳ và ông Q không thực hiện trả nợ đúng hạn, kể t ngày 16/9/2019 ông Q không đóng l i, không trả vốn nên đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội dung th a thu n của hợp đồng, do v y Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ị đơn thanh toán nợ là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nh n.
Xét việc Ngân hàng yêu cầu phát m i tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất, đối v i 02 thửa: thửa 205 và 217 tổng diện tích 6.591m2 tờ ản đồ số 14, tọa lạc tại ấp A, x V, huyện TH tỉnh Sóc Trăng do Ủy an nhân dân huyện TH, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Nguy n Văn T ngày 28/02/1995. Hội đồng xét xử nh n thấy giữa Ngân hàng v i vợ chồng ông Nguy n Văn T và à Nguy n Thị Y có ký kết v i nhau hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 122/2016/HĐTC/CNBac ieu ngày 15/9/2016, nội dung thế chấp để ảo đảm thanh toán nợ cho ên vay là ông Nguy n Hoàng Q, các thành viên trong hộ cũng có văn ản thống nhất việc thế chấp, hợp đồng thế chấp đ được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện TH. Do v y hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu phát m i đất thế chấp và tài sản g n liền v i đất để thanh toán nợ.
Theo kết quả thẩm định đất thế chấp, hiện thửa 217 vợ chồng ông C sử dụng một phần, vợ chồng ông U sử dụng một phần, Hội đồng xét xử xét thấy việc ông C sử dụng đất là do ông T hoán đổi v i ông E và sau đó ông E tiếp tục hoán đổi cho ông C, việc các ên hoán đổi đất chỉ nói miệng, chưa thực hiện đúng thủ tục hoán đổi đất theo quy định pháp lu t đất đai do v y Hội đồng xét xử không chấp nh n yêu cầu ổn định đất đ hoán đổi của ông C, uộc ông C giao trả đất khi thực hiện phát m i thu hồi nợ. Đối v i việc cầm cố đất của vợ chồng ông U, Hội đồng xét xử xét thấy giao dịch cầm cố đất là không ph hợp quy định của pháp lu t về đất đai, vượt phạm vi các quyền mà pháp lu t đất đai cho phép người sử dụng đất được thực hiện nên hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất là vô hiệu, uộc ông U thực hiện nghĩa vụ giao trả đất khi phát m i thu hồi nợ. Đối v i tiền cầm cố đất khi nào ông U có yêu cầu Toà án giải quyết uộc trả tiền cầm cố thì có quyền khởi kiện ng vụ án khác, do trong vụ án này các đương sự không có ai có đơn yêu độc l p để yêu cầu Toà án giải quyết việc trả tiền cố đất.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nh n nên ị đơn phải chịu án phí và chi phí thẩm định theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 463; Điều 466 của Bộ lu t dân sự, Điều 91 u t Tổ chức tín dụng; Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/P -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, khoản 1 Điều 157 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Buộc ị đơn ông Nguy n Hoàng Q có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền vốn, l i của 03 hợp đồng tín dụng tổng cộng là 212.917.871 đồng (trong đó hợp đồng tín dụng số 122/2016/HĐTD/CNBac ieu ngày 15/9/2016 gốc 60.000.000 đồng, l i 11.907.639 đồng; hợp đồng tín dụng số HDDTD ngày 21/12/2017 gốc 48.000.000 đồng, l i 9.595.478 đồng; hợp đồng tín dụng HĐTD9202019451 ngày 17/5/2019 gốc 69.000.000 đồng, l i 14.414.754 đồng).
Ngoài ra ị đơn còn phải chịu số tiền l i phát sinh kể t ngày 22/01/2021 theo các hợp đồng tín dụng đ ký kết nêu trên cho đến khi thanh toán xong nợ.
Bị đơn không thực nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị phát m i toàn ộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản g n liền tại thửa 205, diện tích được cấp 2.310m2, thửa 217 diện tích được cấp 4.281m2, diện tích đo thực tế 3.776,5m2, tờ ản đồ số 14, tọa lạc tại ấp A, x V, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng do Ủy an nhân dân huyện TH, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Nguy n Văn T vào ngày 28/02/1995 , vào sổ cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số 00048 để thanh toán nợ.
Buộc ông Nguy n Văn U, bà Nguy n Thị Đ có nghĩa vụ giao trả đất khi tiến hành phát m i đất tại thửa 217, tứ cạnh như sau:
- Hư ng Đông tiếp giáp phần còn lại thửa 217 có số đo 35,63m,
- Hư ng Tây giáp thửa 219 có số đo 35,54m,
- Hư ng Nam giáp thửa 388 có số đo: 19,67m + 1,34m + 4,42m,
- Hư ng B c giáp thửa 216 có số đo 23,67m.
Buộc ông Nguy n Văn C, bà Nguy n Thị H có nghĩa vụ giao trả đất khi tiến hành phát m i đất tại thửa 217, tứ cạnh như sau:
- Hư ng Đông giáp thửa 226, thửa 541 có số đo: 31,19m + 21,07m+ 37,11m + 6,74m,
- Hư ng Tây giáp thửa 216 và phần còn lại của thửa 217 có số đo: 35,63m + 60,26m,
- Hư ng Nam giáp thửa 388 có số đo: 30,74m,
- Hư ng B c giáp thửa 216 có số đo 29,06m.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguy n Hoàng Q có nghĩa vụ nộp án phí là 10.645.900 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng Thương cổ phần B tiền tạm ứng án phí 4.714.000 đồng theo lai thu 0003116 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.
Chi phí thẩm định: Buộc ông Nguy n Hoàng Q có nghĩa vụ nộp chi phí thẩm định là 8.930.914 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng Thương cổ phần B tiền tạm ứng chi phí thẩm định đ nộp 10.600.000 đồng (nh n tại Toà án 1.669.086 đồng và nh n tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị 8.930.914 đồng sau khi ông Q nộp chi phí thẩm định).
Báo cho các đương sự iết, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đối v i đương sự v ng mặt kể t ngày nh n được ản án hoặc ngày niêm yết ản án tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm theo quy định pháp lu t.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | Trịnh Thị Bích Phượng |