- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án LHST giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Võ Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Nguyễn Thị Thu Tr ly hôn với anh Võ Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2020/LHST Ngày: 20/01/2020. V/v Ly hôn; |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ toạ phiên toà: ông Trần Hữu Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Phạm Thị Nga, ông Phạm Quốc Trung.
Ghi biên bản phiên tòa: bà Bùi Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình tham gia phiên tòa: bà Hoàng Lê Nhung – Kiểm sát viên.
Mở phiên toà công khai tại trụ sở Toà án thành phố ngày 20/01/2020, xử sơ thẩm vụ án ly hôn thụ lý số 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2019, giữa các đương sự sau:
1/ Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1998;
Địa chỉ: tổ 14, phường ĐT, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình: có mặt tại
phiên tòa.
2/ Bị đơn: anh Võ Quốc Đ, sinh năm 1995;
Địa chỉ: tổ 14, phường ĐT, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình: vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
{1}Theo đơn khởi kiện và quá trình cung cấp chứng cứ, Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu Tr cho rằng:
*Về quan hệ hôn nhân: chị Tr và anh Đ là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đã ly thân kéo dài,tình cảm không còn, nên xin được ly hôn.
*Về con chung: chị Tr cho rằng vợ chồng có 01 con chung là Võ Gia B, sinh ngày 17/4/2016. Nay chị Tr xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu B và chưa yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
*Về tài sản chung: chị Tr cho rằng vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
{2}Quá trình cung cấp chứng cứ bị đơn Võ Quốc Đ thuận tình ly hôn; đồng ý vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung anh Đ xin được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Gia B và chưa yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con.
{3}Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung yêu cầu như đã nêu trên. Bị đơn vắng mặt và đã có đơn đề nghị xử vắng mặt.
- Đại diện Viện Kiểm sát cho rằng bị đơn Võ Quốc Đ đã có đơn đề nghị xử vắng mặt, nên áp dụng điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung đề nghị Tòa giải quyết cho chị Tr ly hôn với anh Đ; giao cháu Võ Gia B cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị Tr, chưa buộc anh Đ cấp dưỡng nuôi con; đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nên không đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: bị đơn đã có đơn đề nghị xử vắng mặt, nên căn cứ điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tòa xét xử vắng mặt đương sự này.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đương sự cung cấp và Tòa thu thập được, thấy rằng:
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu Tr , anh Võ Quốc Đ là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng mâu thuẫn trầm trọng, chung sống không hạnh phúc; đã ly thân kéo dài; cuộc sống chung thực tế không tồn tại. Nay chị Tr xin được ly hôn; bản thân anh Đ cũng đồng ý ly hôn, nên được chấp nhận.
2. Về con chung: các đương sự có 01con chung là Võ Gia B, sinh ngày 17/4/2016. Nay chị Tr xin được trực tiếp nuôi dưỡng và chưa yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Bản thân anh Đ cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, nhưng do con còn quá nhỏ, cần sự chăm sóc của của người mẹ, nên Tòa giao cho chị Nguyễn Thị Thu Tr trực tiếp nuôi dưỡng và chấp nhận sự tự nguyện của chị Tr về việc chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản: đương sự khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, và không yêu cầu Tòa giải quyết, nên không đề cập.
4. Về án phí: nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Sự tự nguyện phù hợp pháp luật, được chấp nhận.
Bởi vậy;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án, nay tuyên xử như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Nguyễn Thị Thu Tr ly hôn với anh Võ Quốc Đ.
2. Về con: giao cháu Võ Gia B, sinh ngày 17/4/2016 cho chị Nguyễn Thị Thu Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Tr về việc chưa yêu cầu anh Võ Quốc Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Quốc Đ được quyền đi lại, thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
3. Chị Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp Tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0002100 ngày 22/8/2019, nay không phải nộp thêm.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận kết quả xét xử.
án xử công khai sơ thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND thành phố Hòa Bình; - Chi cục THADS thành phố Hòa Bình; - UBND phường, xã nơi ĐS cư trú; - UBND phường, xã nơi thực hiện Việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu HS + VT + LT. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ Tọa phiên tòa |