vanban.org

Bản án 03/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C: Xử buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) số tiền 18.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 01/2019/HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồngtín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C: Xử buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) số tiền 18.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2020/KDTM-ST
Ngày: 16-6-2020
V/v tranh chấp Hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Tiến Thịnh.

2. Ông Phạm Đức Toàn.

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Quỳnh Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2020/TLST-KDTM ngày 02/3/2020 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 12/2020/QĐXXST - KDTM ngày 13 tháng 5 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2020/QĐST-KDTM ngày 29/5/2020, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C

Địa chỉ: Số 108, phố Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền:

1. Ông Nguyễn Quang T - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình.

2. Ông Phạm Minh T - Cán bộ Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình.

Theo văn bản ủy quyền số 907/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/11/2018 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C.

2. Bị đơn: Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P

Địa chỉ: Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Thị P - Chức vụ: Giám đốc.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1969

Đều cƣ trú tại: Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*) Tại đơn khởi kiện, lời khai và các tài liệu chứng cứ đã xuất trình, thì Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C trình bày và có yêu cầu cụ thể nhƣ sau:

Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P có quan hệ vay vốn với Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh Thái Bình theo các Hợp đồng sau:

1. Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019:

- Loại vay: Ngắn hạn.

- Hạn mức cho vay tối đa: 20.000.000.000 đồng.

- Thời hạn duy trì hạ n mƣ́ c

: Kể từ ngày 26/3/2019 đến hết ngày 26/3/2020.

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lƣu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

- Thờ i gian cho vay tố i đa/giấy nhận nợ: 05 tháng/giấy nhận nợ.

- Phƣơng thức trả nợ: Thanh toán nợ gốc vào ngày trả nợ đƣợc ghi trên giấy nhận nợ hoặc thời điểm khác theo sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và khách hàng. Thanh toán lãi định kỳ vào ngày 25 hằng tháng, ngày thanh toán lãi cuối cung của mỗi khoản vay là ngày khách hàng thanh toán hết khoản vay đó.

- Lãi suất: Lãi suất vay trong hạn của khoản nợ là lãi suất ghi trên từng giấy nhận nợ. lãi suất đối với dƣ nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

- Cơ sở tính lãi, phƣơng thức tính lãi: Tiền lãi của khoản nợ đƣợc tính theo lãi suất năm (365 ngày). Thời hạn tính lãi đƣợc tính từ ngày giải ngân đến hết ngày liền kề trƣớc ngày thanh toán hết khoản vay (tính ngày đầu bỏ ngày cuối) và thời điểm xác định số dƣ để tính lãi là ngày cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi. Số lãi vay = (dƣ nợ gốc thực tế x lãi suất cho vay x số ngày vay thực tế) : 365 ngày.

- Dƣ nợ đến ngày 16/6/2020 là 18.132.834.362 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi là 965.834.326 đồng.

2. Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019-HĐCBLTL/NHCT360-PHUONGLINH ngày 04/4/2019:

- Loại bảo lãnh: Bảo lãnh thanh toán.

- Số tiền bảo lãnh: 2.592.000.000 đồng.

- Mục đích: Đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của khách hàng cho Công ty TNHH MTV thƣơng mại Habeco.

- Mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay thông thƣờng với thời hạn cho vay tƣơng ứng.

- Dƣ nợ đến ngày 16/6/2020 là 2.514.906.751 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.433.888.278 đồng, nợ lãi là 81.018.473 đồng.

3. Để bảo đảm cho khoản vay tín dụng và bảo lãnh trên, bà Đỗ Thị P, ông Nguyễn Bá L thế chấp các tài sản sau:

3.1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mang tên Bà Đỗ Thị P theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/HĐTC ngày 08/5/2015, cụ thể:

- Quyền sử dụng diện tích 227,2 m2 đất ở đô thị tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 05, đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 436402 ngày 29/5/2009; đị a chỉ thƣ̉ a đấ t : Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Nguồn gốc thửa đất: Bà Đỗ Thị P nhận tặng cho của bố mẹ đẻ là ông Đỗ Vị T và bà Trần Thị X đã đƣợc Văn phò ng đă ng ký Quyề n sƣ̉ dụ ng đấ t TP T chƣ́ ng nhậ n ngà y 07/5/2014 theo Hợ p đồ ng tặ ng cho quyề n sƣ̉ dụ ng đấ t và tài sản gắn liền vớ i đấ t số 477/2014, quyể n số 01/VPCCHT/HĐTC do Văn phòng công chứng Y chƣ́ ng thƣ̣ c ngà y 06/5/2014.

- Tài sản gắn liền với đất: Nhà mái bằng 4 tầng, diện tích sàn 890m2.

Hồ sơ tài sản thế chấp bảo đảm đầy đủ tính pháp lý, Hợp đồng thế chấp đã đƣợc công chứng, tài sản đã đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

3.2. 01 xe ô tô tải nhãn hiệu Thaco, loại xe tải thùng kín, màu sơn trắng, biển kiểm soát: 17C-042.51, số máy: JT660486, số khung: 00AKEC031398, số loại: Frontier, dung tích: 2957, tải trọng hàng hóa: 1400 kg, số chỗ ngồi: 3, đăng ký lần đầu ngày : 09/9/2014. Giấ y chƣ́ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 000910 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/9/2014 mang tên bà Đỗ Thị P theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/HĐTC ngày 08/01/2018.

Hồ sơ tài sản thế chấp bảo đảm đầy đủ tính pháp lý, Hợp đồng thế chấp đã đƣợc công chứng, tài sản đã đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

4. Quá trình thực hiện Hợp đồng và việc Ngân hàng giám sát đôn đốc thu nợ: Khi đến hạn trả nợ, Ngân hàng đã liên tục thông báo, trực tiếp xuống Công ty TNHH Kinh doanh TMTH P và kho công ty để làm việc, đôn đốc Công ty trả nợ Ngân hàng, thực hiện đúng cam kết trong Hợp đồng cấ p tín dụng. Tuy nhiên, hiệ n tạ i Công ty chƣa thƣ̣ c hiệ n trả lã i tiề n vay củ a kỳ trả lã i ngà y 25/12/2019, ngày 26/12/2019 chuyển nợ quá hạn , ngày 04/01/2020 toàn bộ khoản vay của Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P bị chuyển nợ nhó m 2 theo quy đị nh củ a Ngân hà ng Nhà nƣớ c Việ t Nam và Ngân hà ng TMCP C.

- Thông báo nợ quá hạn ngày 30/12/2019, Ngân hàng không liên lạc đƣợc với bà Đỗ Thị P - Giám đốc công ty.

- Thông báo nợ quá hạn ngày 02/01/2020, Ngân hàng không liên lạc đƣợc với bà Đỗ Thị P- giám đốc công ty.

- Ngày 08/01/2020, Ngân hàng làm việc với ông Nguyễn Bá L- là chồng của bà Đỗ Thị P: Ngân hàng thông báo dƣ nợ, khoản vay quá hạn, yêu cầu ông Nguyễn Bá L cho biết mọi thông tin liên quan đến tình hình hiện tại của bà Đỗ Thị P, tìm mọi nguồn thu trả nợ Ngân hàng nhƣng ông L không cung cấp đƣợc.

- Ngày 15/01/2020, Ngân hàng vẫn không liên lạc đƣợc với bà Đỗ Thị P, đồng thời cũng không liên lạc đƣợc với ông Nguyễn Bá L, không biết bà P và ông L làm gì, ở đâu. Ngân hàng đã gửi thông báo đến UBND phƣờng Đ, thành phố T nội dung: Đề nghị hỗ trợ thông tin liên quan bà Đỗ Thị P và các thông tin/tác động khác (nếu có) ảnh hƣởng đến tài sản mà bà Đỗ Thị P đang thế chấp Ngân hàng.

- Ngân hàng gửi thông báo đến Phòng Cảnh sát giao thông đƣờng bộ, Công an tỉnh Thái Bình về việc tài sản là phƣơng tiện vận tải đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP C-chi nhánh Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Nhƣ vậy, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P đã vi phạm Hợp đồng cấ p tín dụng, các cam kết trả nợ; đồng thời bà Đỗ Thị P - Giám đốc Công ty Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P cùng chồng là ông Nguyễn Bá L cắt mọi liên lạc, không hợp tác trả nợ, xử lý nợ cùng Ngân hàng.

Vì vậy, Ngân hàng TMCP C khởi kiện Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giải quyết các nội dung sau:

- Buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP Công thƣơng C toàn bộ số nợ gốc, số tiền lãi quá hạn, phí và các chi phí khác theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019-HĐCBLTL/NHCT360-PHUONGLINH ngày 04/4/2019 đến khi thanh toán xong khoản nợ. Cụ thể:

Tổng dƣ nợ tính đến ngày 16/6/2020 là 20.647.741.113 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi là 965.834.326 đồng, bảo lãnh thanh toán là 2.514.906.751 đồng.

- Buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P tiếp tục phải trả nợ Ngân hàng TMCP Công thƣơng C toàn bộ nợ gốc, nợ lãi, phí và các chi phí khác theo các Hợp đồng trên cho đến khi thanh toán hết nợ.

- Trƣờng hợp Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không thực hiện đƣợc nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cấ p tín dụng và Hợp đồng bảo lãnh trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án tiến hành kê biên, bán các tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/HĐTC ngày 08/05/2015 và 01 xe ô tô tải, biển kiểm soát17C-042.51 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/HĐTC ngày 08/01/2018 để thu hồi nợ.

*) Đại diện theo pháp luật của bị đơn là bà Đỗ Thị P không có mặt tại Trụ sở Công ty, không có mặt tại nơi cƣ trú, không trình bày lời khai, không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không có mặt tại phiên tòa.

*) Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L không có mặt tại nơi cƣ trú, không trình bày lời khai, không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không có mặt tại phiên tòa.

*) Biên bản xác minh tại nơi cƣ trú của bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L (cũng là nơi Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P có trụ sở): Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P, ngƣời đại diện theo pháp luật là bà Đỗ Thị P có trụ sở và hoạt động tại địa chỉ trên, khoảng 02 tháng nay (tính đến ngày 06/3/2020) Công ty đóng cửa, không có hoạt động gì. Bà P và ông L cũng vắng mặt tại nơi cƣ trú từ thời điểm đó, nhà khóa cửa, không có ngƣời ra vào, bà P và ông L đi đâu, làm gì địa phƣơng và Công an phƣờng Đ không biết, bà P và ông L chƣa làm thủ tục cắt khẩu hoặc thay đổi hộ khẩu tại địa phƣơng.

*) Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện:

Tại thời điểm tiếm hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp tại: Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình cửa khóa ngoài, không có ngƣời mở cửa nên hội đồng xem xét, thẩm định tại chỗ tiến hành xem xét hiện trạng bên ngoài:

1. Về đất: Diện tích 227,2m2 đất ở tại đô thị, thửa đất số 69, tờ bản đồ số 05, đã đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK436402 ngày 29/5/2009 mang tên ông Đỗ Vị Th và bà Trần Thị X đã tặng cho bà Đỗ Thị P tại địa chỉ trên. Hiện tại đất không có biến động gì so với thời điểm thế chấp tại ngân hàng, không có tranh chấp với các hộ liền kề. Thửa đất có tứ cận: Phía bắc giáp vỉa hè đƣờng Đ; phía nam giáp nhà ông H, ông U và ông D; phía đông giáp nhà ông T, ông V; phía tây giáp nhà ông D, ông U.

2. Tài sản trên đất: 01 ngôi nhà 4 tầng, mái bằng, diện tích sử dụng là 890m2. Hiện tại tài sản trên đất không có biến động gì so với thời điểm thế chấp tại ngân hàng.

3. 01 chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu Thaco, thùng kín, sơn màu trắng, biển kiểm soát 17C-042.51 không có trƣớc vỉa hè phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

*) Xác minh tại Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Thái Bình: Chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu Thaco, loại xe tải thùng kín, màu sơn trắng, biển kiểm soát: 17C-042.51, số máy: JT660486, số khung: 00AKEC031398, số loại: Frontier, dung tích: 2957, tải trọng hàng hóa: 1400 kg, số chỗ ngồi: 3, đăng ký lần đầu ngày: 09/9/2014. Giấ y chƣ́ ng nhậ n đăng ký xe ô tô số 000910 do Phò ng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/9/2014 mang tên bà Đỗ Thị P kể từ khi thế chấp cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng C - Chi nhánh Thái Bình đến nay không có giao dịch chuyển nhƣợng, tặng cho…, không là vật chứng trong vụ án nào.

*) Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến tại phiên tòa giải quyết vụ án kinh doanh thƣơng mại:

1. Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

2. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 147; 203; 227; 228; 235; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 điều 319 và các điều 320; 322; 335; 336; 339; 340; 463; 466; 468 của Bộ luật Dân sự; các điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng; các điều 24; 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điều 30 Luật thi hành án dân sự:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C: Xử buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) tổng số tiền 20.647.741.113 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi là 965.834.326 đồng, bảo lãnh thanh toán là 2.514.906.751 đồng.

2. Trong trƣờng hợp Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không trả đƣợc nợ hoặc trả không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng TMCP C có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín và Hợp đồng cấp bảo lãnh.

4. Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải chịu án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm theo quy định. Trả lại Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm đã nộp.

5. Các đƣơng sự có quyền kháng cáo theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Sau khi thụ lý yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C, Tòa án đã triệu tập hợp lệ các đƣơng sự để trình bày lời khai và tham gia tố tụng tại Tòa án. Tuy nhiên, trụ sở Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không mở cửa, đại diện theo pháp luật của bị đơn (Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P) là bà Đỗ Thị P không có mặt tại nơi cƣ trú, không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L vắng mặt tại nơi cƣ trú, không trình bày lời khai, không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt lần thứ hai không có lý do tại phiên tòa. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định tại điều 177, điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ vào điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử trong trƣờng hợp đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt, đại diện hợp pháp của bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019, Hội đồng xét xử thấy: Ngày 26/3/2019, Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình cùng với Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P do bà Đỗ Thị P là Giám đốc đại diện ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-CT, theo đó, Ngân hàng đã duyệt và Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P vay số tiền 20.000.000.000đ (hai mƣơi tỷ đồng), thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày rút vốn vay đến ngày bên vay trả xong nợ tính cho từng lần rút vốn ghi trên giấy nhận nợ. Lãi suất cho vay trong hạn của khoản nợ là lãi suất ghi trên từng giấy nhận nợ. Lãi suất đối với dƣ nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Tiền lãi của khoản nợ đƣợc tính theo lãi suất năm (365 ngày). Thời hạn tính lãi đƣợc tính từ ngày giải ngân đến hết ngày liền kề trƣớc ngày thanh toán hết khoản vay và thời điểm xác định số dƣ để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P đã trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng, đến ngày 25/12/2019 Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không trả đƣợc nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng. Do Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nhƣ đã ký kết, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng nên từ ngày 25/12/2019, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ gốc sang nợ quá hạn với mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, do đó, tính đến ngày 16/6/2020, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P còn nợ Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình tổng số tiền là 18.132.834.362 đồng; trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 573.177.800 đồng, lãi quá hạn là 392.656562 đồng. Nhƣ vậy, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 là vi phạm nghĩa vụ của bên vay, vi phạm Luật các tổ chức tín dụng, vi phạm cam kết của bên vay tiền. Do đó, cần buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) tổng số tiền là 18.132.834.362 đồng; trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 573.177.800 đồng, lãi quá hạn là 392.656562 đồng là phù hợp với các điều 463; 466; 468 của Bộ luật Dân sự và điều 91, điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Xét Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019-HĐCBLTL/NHCT360-PHUONGLINH ngày 04/4/2019 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình với Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P. Theo đó, Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình bảo lãnh thanh toán số tiền 2.592.000.000 đồng để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P cho Công ty TNHH MTV Thƣơng mại H và ngày 16/3/2020, Ngân hàng đã thanh toán cho Công ty TNHH MTV Thƣơng mại H số tiền 2.433.888.278 đồng. Do Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020 Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P còn nợ Ngân hàng TMCP C 2.433.888.278 đồng tiền gốc và 81.018.473 đồng tiền lãi. Do đó, cần buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) tổng số tiền là 2.514.906.751 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.433.888.278 đồng, nợ lãi là 81.018.473 đồng là phù hợp với các điều 335; 336; 339; 340 Bộ luật dân sự.

Xét Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/HĐTC ngày 08/5/2015 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình với bà Đỗ Thị P, Hội đồng xét xử thấy: Để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019/HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019/-HĐCBLTL/NHCT360-PHƢƠNGLINH ngày 04/4/2019 của Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P, bà Đỗ Thị P đã thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 05, diện tích 227,2m2 đất ở tại đô thị và 01 nhà mái bằng 04 tầng, diện tích sàn là 890m2, đất đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S6AK 436402 ngày 29/5/2009 mang tên ông Đỗ Vị T và bà Trần Thị X tại địa chỉ: Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình, bà Đỗ Thị P đã nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông T và bà X (là bố mẹ đẻ) theo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 477/2014 do Văn phòng công chứng Y chứng thực ngày 06/5/2014 và đã đƣợc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chứng nhận. Hợp đồng thế chấp này đã đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền nên đã có hiệu lực pháp luật, đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Vì vậy, trong trƣờng hợp Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không trả đƣợc nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Xét Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/HĐTC ngày 08/01/2018 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 25/12/2019 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình với bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L, Hội đồng xét xử thấy: Để bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019/HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019/-HĐCBLTL/NHCT360-PHƢƠNGLINH ngày 04/4/2019 của Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P, bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L đã thế chấp 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Thaco, loại xe tải thùng kín, sơn màu trắng, biển kiểm soát: 17C-042.51, số máy: JT660486, số khung: 00AKEC031398, số loại: FRONTIER, dung tích: 2957, tải trọng: hàng hóa: 1400kg, số chỗ ngồi: 03. Hợp đồng thế chấp tài sản này đã đƣợc Văn phòng công chứng G chứng thực ngày 25/12/2019 nên đã có hiệu lực pháp luật, đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Vì vậy, trong trƣờng hợp Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không trả đƣợc nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải tiếp tục chịu khoản lãi kể từ sau ngày tuyên án sơ thẩm đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 01/2019/HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019/-HĐCBLTL/NHCT360-PHƢƠNGLINH ngày 04/4/2019.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C đƣợc chấp nhận toàn bộ nên Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm đã nộp. Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm theo quy định.

Các đƣơng sự có quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 147; 203; 227; 228; 235; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 điều 319 và các điều 320; 322; 335; 336; 339; 340; 463; 466; 468 của Bộ luật Dân sự; các điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; các điều 24; 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điều 30 Luật thi hành án dân sự:

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C: Xử buộc Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) số tiền 18.132.834.362 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.167.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 573.177.800 đồng, lãi quá hạn là 392.656562 đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và số tiền (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) 2.514.906.751 đồng, trong đó: Nợ gốc là 2.433.888.278 đồng, nợ lãi là 81.018.473 đồng theo Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019-HĐCBLTL/NHCT360-PHUONGLINH ngày 04/4/2019. Tổng số tiền Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp Phƣơng Linh phải trả cho Ngân hàng TMCP C (tính đến ngày xét xử sơ thẩm 16/6/2020) là 20.647.741.113 đồng.

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 01/2019/HĐCVHM/NHCT360-PL ngày 26/3/2019 và Hợp đồng cấp bảo lãnh số 01/2019/-HĐCBLTL/NHCT360-PHƢƠNGLINH ngày 04/4/2019.

3. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P không trả đƣợc số tiền nợ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật. Cụ thể các tài sản thế chấp nhƣ sau:

3.1. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 69, tờ bản đồ số 05, diện tích 227,2m2 đất ở tại đô thị và 01 nhà mái bằng 04 tầng, diện tích sàn là 890m2, đất đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S6AK 436402 ngày 29/5/2009 mang tên ông Đỗ Vị Tvà bà Trần Thị X tại địa chỉ: Phố H, tổ 07 (tổ 26 cũ), phƣờng Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình, bà Đỗ Thị Ph đã nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Tvà bà X (là bố mẹ đẻ) theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/HĐTC ngày 08/5/2015 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Thái Bình với bà Đỗ Thị P.

3.2. 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Thaco, loại xe tải thùng kín, sơn màu trắng, biển kiểm soát: 17C-042.51, số máy: JT660486, số khung: 00AKEC031398, số loại: FRONTIER, dung tích: 2957, tải trọng: hàng hóa: 1400kg, số chỗ ngồi: 03; giấy chứng nhận xe mang tên bà Đỗ Thị P theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/HĐTC ngày 08/01/2018 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp ngày 25/12/2019 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP C

- Chi nhánh Thái Bình với bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá L.

4. Về án phí:

4.1. Ngân hàng TMCP C không phải nộp án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP C số tiền 65.000.000 đồng tạm ứng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009370 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

4.2. Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P phải nộp 128.647.741 đồng án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 16/6/2020. Bị đơn là Công ty TNHH Kinh doanh Thƣơng mại tổng hợp P; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đỗ Thị P và ông Nguyễn Bá Li có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

Cỡ chữ