vanban.org

Bản án 03/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

1 Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H phải có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền vay vốn lãi tổng cộng là 1.914.143.589 đồng (một tỷ chín trăm mười bốn triệu một trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm tám mươi chín đồng), trả làm 01 lần sau khi bản án có hiệu lực pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TC HĐTD giữa NHTMCP VN Thinh V và CTy TNHH Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2020/KDTM-ST
Ngày: 12-8-2020
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Dũng 2. Ông Nguyễn Văn Dực

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Tân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa. Ngày 12 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 05/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2020 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2020/QĐXX-ST ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh V Địa chỉ trụ sở chính: số 89 Láng H, phường I, quận Đ, thành phố Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phan Thế V, sinh năm: 1997. Trú tại: số 188A, ô A, khu B, thị trấn C, huyện D, tỉnh Tiền Giang. (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 4 năm 2020) 2. Bị đơn: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HỒNG H Địa chỉ trụ sở chính: ấp X, xã Y, huyện M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo pháp luật: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1988. Trú tại: ấp P, xã Q, huyện M, tỉnh Tiền Giang. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1 Anh Nguyễn Thanh Hiển

sinh năm: 1988

3.2 Ông Nguyễn Văn Hên

sinh năm: 1955

Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện M, tỉnh Tiền Giang.

(Anh V có mặt; anh H, ông H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 20 tháng 4 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V là anh Phan Thế V trình bày: Ngày 08 thánh 02 năm 2017 Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H (sau đây gọi tắt là Cty TNHH Hồng H) có ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V (sau đây gọi tắt là VPBank) hợp đồng tín dụng số SME/LAN/17/0011/HDTD để vay số tiền 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay là để bổ sung vốn phục vụ hoạt động mua bán nộng sản, nguyên liệu làm thức ăn gia súc, khi vay thỏa thuận lãi suất 19,95%/năm. Khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản của anh Nguyễn Thanh H và ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng bảo lãnh số SME/LAN/17/0011/HDBL ký ngày 08 tháng 02 năm 2017 giữa anh H, ông H và VPBank. Quá trình thực hiện hợp đồng Cty TNHH Hồng H đã trả tiền vốn cho VPBank nhiều lần theo chu kỳ trả nợ lần cuối cùng ngày 24 tháng 10 năm 2018 với tổng số tiền là 1.750.350.000 đồng còn nợ lại tiền vốn 1.249.650.000 đồng. VPBank đã nhiều lần yêu cầu Cty TNHH Hồng H trả số nợ còn lại nhưng Cty TNHH Hồng H không thực hiện. Tính đến ngày xét xử là ngày 12 tháng 8 năm 2020 Cty TNHH Hồng H còn nợ VPBank tiền vốn là 1.249.650.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 15.805.376 đồng, tiền lãi quá hạn là 648.688.213 đồng, tổng cộng là 1.914.143.589 đồng. Nay anh yêu cầu Cty TNHH Hồng H trả VPBank số tiền vốn lãi tổng cộng là 1.914.143.589 đồng làm 01 lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, yêu cầu Cty TNHH Hồng H tiếp tục chịu lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp Cty TNHH Hồng H không trả nợ theo yêu cầu thì anh H và ông H phải trả số nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.

Anh Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Tiền Giang tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh H, ông H không có văn bản gửi Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của VPBank.

Tại phiên tòa anh V là người đại diện theo ủy quyền của VPBank vẫn giữ nguyên yêu cầu như trên; anh H, ông H đã được Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Tiền Giang triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh H, ông H là phù hợp điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V sau đây gọi tắt là VPBank) yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H (sau đây gọi tắt là Cty TNHH Hồng H) trả tiền vay theo Hợp đồng tín dụng ký ngày 08 tháng 02 năm 2017 nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463 Bộ luật dân sự.

Về nội dung: Giữa VPBank và Cty TNHH Hồng H thực tế có xảy ra quan hệ vay tài sản với nhau được thể hiện qua Hợp đồng tín dụng số SME/LAN/0011/HĐTD, Khế ước nhận nợ, Hợp đồng bảo lãnh cùng ngày 08 tháng 02 năm 2017 do VPBank cung cấp có chữ ký tên của người đại diện theo pháp luật Cty TNHH Hồng H là anh Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn H. Hợp đồng tín dụng có nội dung thể hiện Cty TNHH Hồng H vay VPBank số tiền 3.000.000.000 đồng, thời hạn vay là 36 tháng, mức lãi suất…; Hợp đồng bảo lãnh có nội dung thể hiện anh H và ông H có nghĩa vụ thay Cty TNHH Hồng H thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho VPBank nếu Cty TNHH Hồng H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc trả nợ cho VPBank…Trong quá trình thực hiện hợp đồng Cty TNHH Hồng H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Tính đến ngày xét xử 12 tháng 8 năm 2020 Cty TNHH Hồng H còn nợ VPBank tiền vốn là 1.249.650.000, tiền lãi trong hạn là 15.805.376 đồng, tiền lãi quá hạn là 648.688.213 đồng, tổng cộng là 1.914.143.589 đồng. Xét thấy, chứng cứ VPBank cung cấp có thể hiện số tiền mà Cty TNHH Hồng H vay và còn nợ VPBank như lời trình bày của anh V là người đại diện theo ủy quyền của VPBank tại phiên tòa; Cty TNHH Hồng H có người đại diện theo pháp luật là anh Nguyễn Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án nhân dân huyện M tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập nhiều lần để giải quyết vụ án nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do chứng tỏ anh H, ông H biết Cty TNHH Hồng H có vay và nợ VPBank tổng số tiền vốn lãi là 1.914.143.589 đồng (tính đến ngày xét xử) đến nay chưa trả. Cty TNHH Hồng H đã nhận được quyền của mình là nhận tiền vay từ VPBank nhưng đến hạn trả nợ theo thỏa thuận thì lại cố tình không thực hiện mặc dù VPBank đã nhiều lần nhắc nhở là nhằm kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của VPBank. Do đó cần buộc Cty TNHH Hồng H trả VPBank số tiền 1.914.143.589 đồng làm 01 lần là phù hợp Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 466 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Cty TNHH Hồng H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của VPBank được Hội đồng xét xử chấp nhận. VPBank không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của VPBank được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

1.1 Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H phải có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền vay vốn lãi tổng cộng là 1.914.143.589 đồng (một tỷ chín trăm mười bốn triệu một trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm tám mươi chín đồng), trả làm 01 lần sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2 Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H chậm thi hành đối với số tiền trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi theo Hợp đồng tín dụng số SME/LAN/0011/HĐTD ngày 08 tháng 02 năm 2017.

1.3 Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V thì anh Nguyễn Thanh H và ông Nguyễn Văn H phải có trách nhiệm trả số tiền trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V theo hợp đồng bảo lãnh ngày 08 tháng 02 năm 2017.

2. Về án phí:

2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 69.424.000 đồng (sáu mươi chín triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V 32.436.500 đồng (ba mươi hai triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003436 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Hồng H, anh Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn H thời hạn kháng cáo trên được tính kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

4. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ