vanban.org

Bản án 03/2020/HSST — Hình sự

TAND huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Tuyên án 14/01/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn V - Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số: 03/2020/HSST
Ngày: 14/01/2020

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Tiến Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đình Cự .

2. Bà Nguyễn Thị Vĩnh.

Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thuận Yến– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông

Hưng

Đại diện VKSND huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Bà Đào Thị Kim

Cúc- Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 01 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh

Thái Bình đã xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 91/2019/HSST ngày 19/12/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2020/QĐXXST- HS ngày 02/01/2020 đối với bị cáo:

BÙI VĂN V, Sinh ngày 07 tháng 9 năm 1986.Tại: Thôn C, xã P, huyện

Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn C, xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hoá: 9/12 ;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông: Bùi Văn V, sinh năm 1963 và bà: Phạm Thị Th, sinh năm 1965 ; Vợ: Chưa có; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: ; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/10/2019 đến ngày 26/10/2019 chuyển tạm giam. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Đông Hưng. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

(Bị cáo có mặt tại phiên tòa)

- Người chứng kiến:

1- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1964

Trú tại thôn A, xã T, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

2- ông Đỗ Ngọc T, sinh năm 1962

Trú tại thôn V, xã T, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

(Đều vắng mặt tại phiên tòa không có lí do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án

được tóm tắt như sau:

Khoảng 9 giờ 20 phút ngày 23/10/2019, Công an huyện Đông Hưng bắt

quả tang BÙI VĂN V, đang có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy tại mé đường 39 thuộc thôn V, xã T, huyện Đông Hưng. Vật chứng thu giữ gồm: 01 gói được gói bằng nilon màu đen kích thước (1x1,5) cm, lượt tiếp theo được gói bằng giấy trắng có dòng kẻ, bên trong có chất bột màu trắng dạng cục.

Quá trình điều tra BÙI VĂN V khai: V là đối tượng sử dụng ma túy:

Khoảng 8 giờ 30 phút ngày 23/10/2019, V đi bộ từ nhà ở thôn C, xã P ra đầu đường quốc lộ 39 rồi V đi nhờ xe của 01 người đàn ông đi đường đến khu vực ngã từ đèn xanh đèn đỏ thuộc địa phận xã T, huyện Đông Hưng để tìm người phụ nữ khoảng 30 tuổi, dáng người cao, gầy bán ma túy ở khu vực này để mua ma túy về sử dụng. Khi đến khu vực đèn xanh đèn đỏ, V xuống xe đi bộ đến khu vực cầu Đình Thượng V nhìn thấy người phụ nữ giống như mô tả đang đứng ở lề đường bên phải hướng đi xã Lô Giang, huyện Đông Hưng. V lại gần người này và nói “Chị bán cho em 1 cái”, người này hỏi “Mua bao nhiêu” V trả lời là “Hai trăm” rồi V lấy 200.000đồng đưa cho người phụ nữ . Người phụ nữ cầm tiền và đưa cho V 01 gói được gói bằng nilon màu đen. V cầm gói ma túy và bỏ vào túi áo khoác bên trái đang mặc rồi đi bộ ra đầu đường quốc lộ 39 đi nhờ xe của 01 người đàn ông đi đường về đến trạm điện thuộc thôn L,xã T, huyện Đông Hưng thì xuống xe mục đích tìm nơi vắng vẻ để sử dụng ma túy.

Khi V đang đi trên mé đường 39 thuộc thôn L, xã T, huyện Đông Hưng thì bị lực lượng Công an huyện Đông Hưng phối hợp với Công an xã Thăng Long phát hiện bắt quả tang, thu giữ vật chứng.

Cơ quan điều tra Công an huyện Đông Hưng đã tiến hành khám xét khẩn

cấp nơi ở của BÙI VĂN V nhưng không thu giữ gì.

Tại bản kết luận giám định số 402/KLGĐ-PC09 ngày 23/10/2019 của

Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình, kết luận:

Mẫu gửi giám định thu của BÙI VĂN V là ma tuý, loại Heronie (Hêrôin),

có khối lượng 0,1581 gam (Không phẩy một nghìn năm trăm tám mươi mốt gam).

Tại bản cáo trạng số 02/CT-VKSĐH ngày 18/12/2019 Viện kiểm sát huyệnĐông

Hưng đã truy tố bị cáo: BÙI VĂN V - Về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.

Kiểm sát viên trình bày bản luận tội:

Tại phiên tòa sơ thẩm không có tình tiết nào mới, do đó Viện kiểm sát nhân dân

huyện Đông Hưng giữ nguyên quan điểm như bản cáo trạng đã truy tố.

Đề nghị tuyên bố bị cáo BÙI VĂN V – Phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma

tuý” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.

Đề nghị áp dụng các tình tiết giảm nhẹ:

Tại cơ quan điều tra và tại phiên toà bị cáo V đã thà nh khẩn khai bá o, tỏ ra ăn năn

hối cải. Do đó , bị cáo V được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s Khoản1 Điều 51

Tình tiết tăng nặng: Bị cáo V không bị áp dụng tình tiết tăng nặng nào.

Đề nghị áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249 điể m s Khoản1 Điều 51; Điều 38 và

Điều 50 của Bộ luật Hình sự.

Xử phạt: Bị cáo BÙI VĂN V từ 01 năm 03 tháng tù đến 01 năm 06 tháng tù.

-Về hì nh phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo mua ma tuý về sử dụng, bị cáo là người

lao độ ng tự do, thu nhậ p thấ p, không ổ n đị nh. Do đó, đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về Vật chứng đề nghị tịch thu tiêu huỷ toàn bộ số Heroine còn lại sau giám định.

PHẦN NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung của vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được

tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[I[ Về tố tụ ng:

Trong quá trinh điề

̀ u tra, truy tố cá c Điề u tra viên, Kiể m sá t viên đã tiế n hà nh thu thậ p cá c tà i liệ u, chứ ng cứ theo đú ng cá c quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sư. Bị cáọ

, không có khiế u na,̣ itố cá o. Do đó cá c tà i liệ u, chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n là hợ p pha.́ p

[II] Về nộ i dung:

[1] Tại phiên tòa hôm nay bị cáo BÙI VĂN V đã khai nhận:

Do nghiện ma túy nên: Khoảng 8 giờ 30 phút ngày 23/10/2019, V đi bộ từ

nhà ra đầu đường quốc lộ 39 thuộc địa phận xã P rồi đi nhờ xe đến khu vực ngã từ đèn xanh đèn đỏ thuộc địa phận xã M, huyện Đông Hưng mục đích tìm người phụ nữ khoảng 30 tuổi, V lại gần người này và nói “Chị bán cho em 1 cái”, người này hỏi “Mua bao nhiêu” V trả lời là “Hai trăm” rồi V lấy 200.000đồng đưa cho người phụ nữ. Người phụ nữ cầm tiền rồi đưa cho V 01 gói được gói bằng nilon màu đen. V cầm gói ma túy và bỏ vào túi áo khoác bên trái đang mặc, rồi V đi bộ ra đầu đường quốc lộ 39 đi nhờ xe của 01 người đàn ông lạ đi đường về đến trạm điện thuộc thôn Lộ Vị, xã Thăng Long, huyện Đông Hưng thì xuống xe, tìm nơi vắng vẻ để sử dụng ma túy. Khi V đang đi trên mé đường 39 thuộc thôn V, xã T, huyện Đông Hưng thì bị lực lượng Công an huyện Đông Hưng bắt giữ.

Lời khai của bị cáo BÙI VĂN V phù hợp với biên bản phạm tội quả tang do

Công an Đông Hưng lập hồi 9 giờ 30 phút ngày 23/10/2019 tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Thăng Long, huyện Đông Hưng cùng với lời khai của những người chứng kiến cùng với bản kết luận giám định, đã có đủ cơ sở kết luận bị cáo BÙI VĂN V đã phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích

mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

…

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc

XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

…

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05

năm đến 10 năm:

…

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10

năm đến 15 năm:

…

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15

năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

…

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến

500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Hành vi của bị cáo BÙI VĂN V là nguy hiểm cho xã hội xâm phạm đến quyề n độ c quyề n quả n lí về ma tuý củ a nhà nươ. ́ c

[2] Xét tính chất và mức độ của hành vi phạm tội:

Với mức độ tà ng trữ0,1581 gam ma tuý là loại Heroine thì hành vi phạm tội

của bị cáo BÙI VĂN V thuộc trường hợp nghiêm trọ ng.

[3]+Tình tiết tăng nặng: Bị cáo không bị áp dụng tình tiết tăng nặng nào.

[4]+Tình tiết giảm nhẹ:

Tại cơ quan điều tra và tại phiên toà bị cáo đã thànhkhẩ n khai báo, tỏ ra ăn năn hối

cải. Do đó , bị cáo BÙI VĂN V đượ c hưở ng tì nh tiế t giả m nhe quy đị

̣ nh tạ i điể m s Khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự .

- Căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội cần có hình phạt tương xứng

đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo.

-Về hì nh phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo mua ma tuý về sử dụng, bị cáo là người lao

độ ng tự do, thu nhậ p thấ p, không ổ n đị nh. Do đó, không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[5] Về xử lý vật chứng và tài sản thu giữ:

- Căn cứ vào Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự .

Xét Heroine là vật phẩm cấm lưu hành. Do đó tịch thu tiêu hủy toàn bộ số còn

lại sau giám định.

Bị cáo BÙI VĂN V phải chịu án phí hình sự theo quy định của pháp luật.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

[1] Về tội danh:

Tuyên bố : Bị cáo BÙI VĂN V - Phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”

[2] Về áp dụng luật và hình phạt:

- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249 điể m s Khoản 1 Điều 51; Điều 38 và Điều

50 của Bộ luật Hình sự.

+Xử phạt bị cáo BÙI VĂN V - 01 (một) năm 03 ( ba )tháng tù. Thời hạn tù tính

từ ngày 23/10/2019.

[3] Về xử lý vật chứng và tài sản thu giữ:

- Căn cứ vào Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự .

- Tịch thu tiêu huỷ toàn bộ số Hêrôin có khối lượng 0,1388 gam còn lại sau giám

định, được đựng trong phong bì số 402/KLGĐ.

[4] Về án phí:

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ quốc hội, quy định mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí.

Bị cáo BÙI VĂN V phải chịu 200.000đ tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

[5] Về quyền kháng cáo:

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày

tuyên án sơ thẩm./. Nơi nhận

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Bị cáo.

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa -VKS,CA,THA;h :Đông Hưng.

- VKSND tỉ nh Thá i Bì nh

( Đã ký) -Sở Tư pháp ( khi án có hiệu lực) -Lưu HS, VP.

Bùi Tiến Hƣng TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HƢNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THÁI BÌNH

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 15 giờ 40 phút, ngày 14 tháng 01 năm 2020.

Tại phòng nghị án, trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Tiến Hưng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Cự và Bà Nguyễn Thị Vĩnh.

Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2019/HSST ngày

19/12/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2020/QĐXXST- HS ngày 02/01/2020 đối với bị cáo:

Họ và tên: BÙI VĂN V - Bị Viện kiểm sát nhân dân huyên Đông Hưng truy tố về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”

-Căn cứ các chứng cứ tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại

phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:

[1] Về tội danh:

Tuyên bố : Bị cáo BÙI VĂN V - Phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

[2] Về áp dụng luật và hình phạt:

- Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249 điể m s Khoản1 Điều 51; Điều 38 và Điều

50 của Bộ luật Hình sự.

+Xử phạt bị cáo BÙI VĂN V - 01 (một) năm 03 ( ba )tháng tù. Thời hạn tù tính

từ ngày 23/10/2019.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

[3] Về xử lý vật chứng và tài sản thu giữ:

- Căn cứ vào Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự .

- Tịch thu tiêu huỷ toàn bộ số Hêrôin có khối lượng 0,1388 gam còn lại sau giám

định, được đựng trong phong bì số 402/KLGĐ.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

[4] Về án phí:

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ quốc hội, quy định mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí.

Bị cáo BÙI VĂN V phải chịu 200.000đ tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

[5] Về quyền kháng cáo:

Bị cáo có quyền kháng cáo bả n á n sơ thẩ m trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày

tuyên án sơ thẩm./.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

Biên bả n lậ p xong thông qua cù ng nghe nhậ n đú ng kí tên dươ./.́ i đây

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Tiến Hƣng

TTrrưườờnngg hhợợpp bbảảnn áánn,, qquuyyếếtt đđịịnnhh đđưượợcc tthhii hhàànnhh áánn tthheeoo qquuyy đđịịnnhh ttạạii đđiiềềuu 22

LLuuậậtt tthhii hhàànnhh áánn ddâânn ssựự tthhìì nnggưườờii đđưượợcc tthhii hhàànnhh áánn ddâânn ssựự,, nnggưườờii pphhảảii tthhii hhàànnhh áánn ddâânn ssựự ccóó qquuyyềềnn tthhỏỏaa tthhuuậậnn tthhii hhàànnhh áánn,, qquuyyềềnn yyêêuu ccầầuu tthhii hhàànnhh áánn,, ttựự nngguuyyệệnn tthhii hhàànnhh áánn hhooặặcc bbịị ccưưỡỡnngg cchhếế tthhii hhàànnhh áánn tthheeoo qquuyy đđịịnnhh ttạạii ccáácc đđiiềềuu 66,, 77 vvàà 99 LLuuậậtt tthhii hhàànnhh áánn ddâânn ssựự;; tthhờờii hhiiệệuu tthhii hhàànnhh áánn đđưượợcc tthhựựcc hhiiệệnn tthheeoo qquuyy đđịịnnhh ttạạii đđiiềềuu 3300 ccủủaa LLuuậậtt tthhii hhàànnhh áánn ddâânn ssựự..

Kể từ ngà y bị hạ i có đơn yêu cầ u thi hà nh á n phầ n bồ i thườ ng dân sự nế u bị cá o phải thi hành mà chậm thi hà nh á n thì phả i chị u lã i suấ t theo quy đị nh tạ i Khoa2 Điể ǹ u 468của Bộ luật dân sự.

Cỡ chữ