- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T - tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố : Bị cáo Nguyễn Văn T, phạm tội: “Tà ng trữ trá i phé p chấ t
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật hình sự xử phạt
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 03/2020/HS-ST Ngày 14/02/2020. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – KIÊN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Đoạt.
- Bà Phạm Hồng Gái.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Nam - Kiểm sát viên.
Hôm nay ngày 14 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở TAND, huyeän Hoøn Ñaát, tỉnh Kiên Giang, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 67/2019/HSST ngày 26 tháng 12 năm 2019 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Văn T, sinh ngày 16/06/1996, tại: Kiên Giang.
Tên gọi khác:
ĐKTT: ấp Huỳnh Sơn, xã Lình Huỳnh, huyệ n Hò n Đấ t, tỉnh Kiên Giang.
Nơi cư trú: ấp Huỳnh Sơn, xã Lình Huỳnh, huyệ n Hò n Đấ t, tỉnh Kiên Giang .
Trình độ văn hóa: 6/12.
Nghề nghiệp: Làm thuê.
Con ông Nguyễn Văn Bình và bà Trần Thị Mộng Thường.
Anh, chị, em ruột có 03 người, lớ n nhất sinh năm 1994, nhỏ nhất sinh năm 2003, bị cáo là con thứ hai trong gia đì nh.
Vợ: Nguyễn Thị Thúy Ngọc, sinh năm 1999.
Con: 01 người, sinh năm 2017.
Tiền án, tiền sự: Chưa.
Tạm giam: Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 21/10/2019 cho đế n nay.
(Bị cáo có mặt tại phiên tòa)
Người liên quan:
Anh Trần Vương Linh, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Sơn Hòa, xã Vọng Đông, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo lời trình bày của Nguyễn Văn T vào 22 giờ, ngày 26/7/2019 có người bạn tên Dương Đen (không biết họ và địa chỉ) điện thoại cho T nhờ mua giùm ma túy và hẹn gặp ở cầu Lình Huỳnh, khi đến nơi T chở Dương đến phòng trọ số 05 nhà nghỉ Hân Huyên thuộc tổ 4, khu phố Sư Nam, TT Hòn Đất, huyện Hòn Đất gặp Trần Vương Linh để thế chấp 100 đô và 01 cây chích điện lấy 02 bịch ma túy giá 800.000đ. Linh đồng ý và chạy xe về hướng Trung tâm thương mại huyện Hòn Đất lấy ma túy về giao cho T 01 bịch ma túy đề T đưa cho Dương. Nhận ma túy xong T chở Dương về cầu Lình Huỳnh, sau đó quay về nhà trọ Hân Huyên gặp Linh đê lấy bịch ma túy còn lại rồi cất giấu trong nón kết và chạy xe về Vàm Biển, xã Lình Huỳnh. Đến khoảng 11 giờ 30, ngày 28/6/2019 khi T đang ngồi chơi game bắn cá tại Tổ 11, ấp Vàm Biển, xã Lình Huỳnh thì bị Công an huyện Hòn Đất kiểm tra phát hiện trong nón kết của T có cất giấu 01 bịch ma túy nên đã bắt giữ để điều tra làm rõ.
Tang vật của vụ án:
1. 01 bọc nilon màu trắng được hàn kín 02 đầu, bên trong chứa chất rắn tin thể màu trắng, kích thước (2x2)cm.
2. 01 Chứng minh nhân dân tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 16/6/1996 số 371741135 đã được Cơ quan điều tra công an huyện Hòn Đất trả lại cho T.
3. 01 nón kết, dùng để cất giấu ma túy là công cụ che giấu tội phạm.
Tại kế t luậ n giá m đị nh số 472/KL-KTHS ngà y 26/7/2019 của Phòng kỷ th uật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang kết luận:
Các hạt tinh thể rắn, màu trắng không đồ ng nhấ t chứ a trong mộ t gói nylon đượ c niêm phong gử i giá m đị nh là chấ t ma tú y , loại Methamphetamine khố i lượ ng mẫ u gử i giám định là 0,1281 gam.
Methamphetamine là chất ma túy nằm trong danh mục II , STT 323, Nghị Định 73/2018/NĐ-CP ngà y 15/5/2018 của Chính phủ.
Mẫu vật còn lại sau giám định có khối lượng 0,1119 gam hiện đang được bảo quản tại kho vật chứng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.
Tại bản cáo trạng số: 04/CT-VKS-HĐ ngày 26/12/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất đã truy tố bị cáo Nguyễn Văn T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khỏan 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung của bản cáo trạng mà Viện kiểm sát truy tố.
Tại phiên tòa Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t trì nh bà y luậ n tộ i , khẳ ng đị nh hà nh vi của bị cáo đã phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” . Đồng thời về hình phạt , đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điể m s khoản 1 Điề u 51, Điề u 38 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 xử phạt bị cáo: Nguyễn Văn T mức án từ 01 năm đến 01 năm 6 tháng tù.
Về vậ t chứ ng: Đề nghị tị ch thu tiêu hủ y vậ t chứ ng là chấ t ma tú y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi, Quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện Hòn Đất, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, ngườ i liên quan , không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, Quyết định của của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Lờ i khai củ a bị cáo phù hợp với nhau , phù hợp với lời khai của người có quyề n lợ i và nghĩ a vụ liên quan , người làm chứng cũng như các biên bản ho ạt động tố tụng khác.
Căn cứ và o cá c kế t quả giá m đị nh số : 472/KL-KTHS ngà y 26/7/2019 của Phòng kỷ thuật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang , mẫ u gử i đ ến giám định là ma túy , khố i lượ ng 0,1281 gam, loại Methamphetamin.
Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy nhằm mục đích để sử dụng của bị cáo xâm phạ m quy đị nh củ a Nhà nướ c về quả n lý cá c chấ t gây nghiệ n , vi phạ m quy đị nh tại Điều 249 Bộ luậ t hì nh sự năm 2015. Do đó , Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Hò n Đấ t truy tố bị cá o phạ m tộ i : “Tà ng trữ trái phép chấ t ma tú y” là có căn cứ , đú ng ngườ i, đú ng tộ i.
[3] Xét tính chấ t, mứ c độ phạ m tộ i, bị cáo là người có đủ nhận thức năng lực, hành vi và biết việ c mua bá n , tàng trữ, vậ n chuyể n trá i phé p chấ t ma tú y là vi phạ m pháp luật là phạm tội, gây mấ t trậ t tự an toà n xã hộ i , ảnh hưởng đến sức khỏe của con ngườ i. Đồng thời hành vi đó còn là nguyên nhân dẫ n đế n lây lan bệ nh tậ t, tệ nạ n xã hộ i và các loại tội phạm khác , nhưng vì để thỏa mãng nhu cầ u cá nhân mà bị cáo đã bất chấ p tấ t cả để thự c hiệ n, hành vi phạm tội với lỗi cố ý.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội , gây hoang mang trong quầ n chúng nhân dân nơi xả y ra vụ á n, nên cầ n thiế t phả i xử phạ t bị cáo với mức án nghiêm, nhằ m cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để cả i tạ o, giáo dục bị cáo.
[4] Bị cáo phạm tội có tình tiết định tộ i, quy đị nh ở điể m c khoả n 1 Điề u 249 Bộ luậ t hì nh sự . Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
[5] Bị cáo có tình tiết giảm nhẹ là nhân thân tố t, mớ i phạ m tộ i lầ n đầ u, tại phiên tòa bị cáo đã tỏ ra thành khẩn khai bá o, ăn năn hố i cả i. Đây là tì nh tiế t giả m nhẹ đượ c quy đị nh tạ i điể m s khoản 1 Điề u 51 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
[6] Tại phiên tòa kiểm sát viên đề nghị áp dụng các điểm c khoản 1 Điều 249; điể m s khoản 1, Điề u 51, Điề u 38 Điề u Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo: Nguyễn Văn T từ 01 năm đến 01 năm 6 tháng tù là có căn cứ, nên HĐXX chấp nhận xem xét cho bị cáo.
[8] Về xử lý vậ t chứ ng : Căn cứ điể m a , c khoả n 1 Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự 2015, Điề u 106 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự 2015 tịch thu tiêu hủ y:
- 01 bọc nilon màu trắng kích thước 18,5cm x 13,5cm, trên phong bì có ghi dòng chữ CÔNG AN TỈNH KIÊN GIANG PHÒNG KỶ THUẬT HÌNH SỰ đã niêm phong mẫu vật vụ số 472 ngày 14 tháng 8 năm 2019 co chữ ký của giám định viên Thái Thị Thanh Thủy, người chứng kiến Dương Văn Cảnh và các dấu tròn của phòng kỷ thuật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang.
- 01 nón kết đã qua sử dụng.
(Theo Quyế t đị nh chuyể n giao vậ t chứ ng số : 02/QĐ-VKS ngày 25/12/2019 của Việ n kiể m sá t huyệ n Hò n Đấ t ).
[9] Do bị cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên Hộ i đồ ng xé t xử thố ng nhấ t miễ n, không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung đố i vớ i bị cáo, theo khoả n 5 Điề u 249 BLHS 2015 sử a đổ i bổ sung 2017.
[10] Về án phí: Bị cáo phả i nộ p á n phí hình sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i về á n phí lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố : Bị cáo Nguyễn Văn T, phạm tội: “Tà ng trữ trá i phé p chấ t
ma tú y”.
Áp dụng: Điểm c khỏan 01 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điề u 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử Phạt: Bị cáo Nguyễn Văn T 01 năm tù . Thờ i điểm chấp hành hình phạt tù tình từ ngày bị cáo vào chấp hành án.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng điể m a, c khoả n 1 Điề u 47 Bộ luậ t hình sự 2015 sửa đổi sổ sung năm 2017 và điểm a khoản 2 Điề u 106 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự 2015 sửa đổi sổ sung năm 2017 tịch thu tiêu hủ y các vậ t chứ ng sau đây:
- 01 bọc nilon màu trắng kích thước 18,5cm x 13,5cm, trên phong bì có ghi dòng chữ CÔNG AN TỈNH KIÊN GIANG PHÒNG KỶ THUẬT HÌNH SỰ đã niêm phong mẫu vật vụ số 472 ngày 14 tháng 8 năm 2019 co chữ ký của giám định viên Thái Thị Thanh Thủy, người chứng kiến Dương Văn Cảnh và các dấu tròn của phòng kỷ thuật hình sự Công an tỉnh Kiên Giang.
- 01 nón kết đã qua sử dụng.
(Theo Quyế t đị nh chuyể n giao vậ t chứ ng số : 02/QĐ-VKS ngà y 25/12/2019 của Việ n kiể m sá t huyệ n Hò n Đấ t ).
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quố c hộ i về á n phí lệ phí Tòa án. Bị cáo phải nộp: 200.000 đồng án phí HSST.
Báo cho bị cáo, Người liên quan có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngườ i liên quan vắ ng mặ t có quyề n khá ng cá o trong hạ n 15 ngày kể từ ngà y nhậ n (niêm yế t) bản án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi Nhận: - TAND Tỉnh KG. - VKS H.Hòn Đất - Bị cáo; - Lưu | Thẩm Phán – Chủ Tọa Phiên Tòa Cao Quốc Chiến |