- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hồ Văn H phạm tội Hủy hoại rừng - phạm tội hủy hoại rừng (điều 243 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Hồ Văn H phạm tội “Hủy hoại rừng”;
- Căn cứ chính? Điều 584 Bộ luật D n sự tuyên buộc; Điều 589 Bộ luật D n sự tuyên buộc; Điều 243 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Bản án số: 03/2019/HS-ST Ngày 25-01-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Vinh
Ông Phạm Đình Long
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Thành- Th
T a án nh n d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành- Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở T a án nh n d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam xét xử s thẩm công hai vụ án hình sự thụ l số: 01/2019/HS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 01/2019/QĐXXST- HS ngày 11 tháng 01 năm 2019 đối v i bị cáo:
Hồ Văn H; sinh ngày 14/8/1952, tại: huy n P, t nh Q; N i c trú: Thôn 4, xã H, huy n P, t nh Q; nghề nghi p: Làm nông; trình độ văn hóa (h c vấn): 02/12; d n tộc: GiéTriêng; gi i tính: nam; tôn giáo: hông; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Hồ Văn H1 (chết) và bà Hồ Thị T (chết); Vợ: Lê Thị T1 (SN: 1962) có 01 con sinh năm 2004; tiền án, tiền sự: hông; bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, có mặt tại phiên t a
- Người bào chữa cho bị cáo:
Bà Ngô Thị Diễm- Trợ giúp viên pháp l Trung t m trợ giúp pháp l Nhà n c t nh Quảng Nam, có mặt tại phiên t a
- Nguyên đơn dân sự:
Ban quản l dự án bảo v và quản l tổng hợp các h sinh thái rừng (viết tắt Dự án KFW10) huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam.
Địa ch : hối 4 thị trấn Kh m Đức, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam
- Ng ời đại di n hợp pháp của nguyên đ n d n sự: Ông Nguyễn Văn T2, chức vụ: Phó Giám đốc theo văn bản ủy quyền ngày 24/01/2019, có mặt tại phiên t a
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị T1, sinh năm: 1962; N i c trú: Thôn 4, xã H, huy n P, t nh Q, vắng mặt.
Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm: 1996; N i c trú: Thôn 4, xã H, huy n P, t nh Q, vắng mặt.
- Người phiên dịch cho bị cáo:
Ông Vũ Đình N; công tác tại: UBND xã H, huy n P, t nh Q, có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắc nh sau:
Tháng 9 năm 2017, cán bộ Ban quản l Dự án KFW10 phát hi n tại Tiểu hu 646 (thuộc thôn 4, xã H) có 4 hu vực rừng thuộc quản l của dự án bị phát trái phép để làm n ng rẫy Quá trình hám nghi m hi n tr ờng, đã xác định: Khu rẫy 01 thuộc Khoảnh 3, 4 Tiểu hu 646, di n tích rừng bị thi t hại 12 627m2, l m sản thi t hại 6,765m3 gỗ từ nhóm V đến nhóm VII Khu rẫy 02 thuộc Khoảnh 4 Tiểu hu 646, có di n tích 18 175m2, l m sản thi t hại 20,437m3 gỗ nhóm V đến nhóm VII Khu rẫy 03 thuộc Khoảnh 4 Tiểu hu 646, có di n tích 16 500m2, l m sản thi t hại 17,265m3 gỗ nhóm V đến nhóm VII Khu rẫy 04 thuộc Khoảnh 4 Tiểu hu 646, có di n tích 18.340m2, l m sản thi t hại 26,510m3 gỗ nhóm III đến nhóm VII
Quá trình điều tra, xác định: Từ hoảng tháng 3 đến tháng 6 năm 2016, Hồ Văn H vào Tiểu hu 646 dùng rựa phát d c theo Khe Dứa đ ợc 03 tấm rẫy ( hám nghi m hi n tr ờng xác định là Khu rẫy 01, hu rẫy 02 và hu rẫy 03) nh ng m i phát thực bì, ch a c a hạ những c y gỗ l n Đến hoảng tháng 5/2017, Hồ Văn H m ợn c a máy của ng ời đàn ông tên T4 ( hông rõ lai lịch, là ng ời hai thác gỗ trái phép ở hu vực này) c a hạ những c y gỗ l n trên di n tích 03 tấm rẫy đã phát Vì trời m a nhiều nên H hông đốt đ ợc rẫy, đến tháng 9/2017 bị cán bộ dự án KFW10 phát hi n, yêu cầu dừng các hành vi tác động vào hu vực rừng đã phát
Ba hu rẫy do Hồ Văn H phát có tổng di n tích rừng bị thi t hại là 47.302m2 đều nằm trong Tiểu hu 646, hối l ợng l m sản thi t hại là 44,467m3 gỗ từ nhóm V đến nhóm VII Quyết định số: 120/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND t nh Quảng Nam về phê duy t, điều ch nh, bổ sung quy hoạch bảo v và phát triển rừng t nh Quảng Nam giai đoạn 2011- 2020, thì Tiểu hu 646 xã Ph c Hi p đ ợc quy hoạch là rừng sản xuất, iểu trạng thái rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo (TXN) Khu vực này thuộc Dự án KfW10 huy n Ph c S n quản l
Kết luận định giá tài sản số: 11/KL-ĐG ngày 05/6/2018 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Ph c S n xác định: Giá trị l m sản bị thi t hại (44,467m3 gỗ) là 30 063 500 đồng, giá trị thi t hại về môi tr ờng là 90 190 500 đồng
Số gỗ vật chứng của vụ án (44,467m3), do đã mục, hông c n giá trị sử dụng nên C quan chức năng hông thu gom mà tiến hành cắt nhỏ, bỏ tại hi n tr ờng
Con dao rựa dùng để phát rẫy, Hồ Văn H hai để ở trại rẫy tại Tiểu hu 646, C quan điều tra đã truy tìm nh ng hông có ết quả
Ngoài ra, vào khoảng tháng 5/2017, Hồ Văn H, Lê Thị T1 (vợ H) và Nguyễn Thị T2 (con của T1) dùng rựa đi phát thực bì cho Lê Thị K (sinh năm 1996, trú: Thôn 4, xã H) đ ợc 01 tấm rẫy ( hám nghi m hi n tr ờng xác định là hu rẫy có di n tích 18.340m2, l m sản thi t hại 26,510m3 gỗ nhóm III đến nhóm VII), v i tiền công 170 000 đồng/ngày/ng ời Một ng ời phát đ ợc 09- 10 ngày công, vi c Lê Thị K cùng v i ai c a hạ những c y gỗ l n 03 ng ời hông biết Do hông đủ tiền trả công nên Lê Thị K cho H, T1 và T2 canh tác vụ đầu trên rẫy này Gia đình Hồ Văn H đã đốt và trồng lúa Ngày 28/8/2017, Lê Thị K bị b nh, chết
Tại bản Cáo trạng số: 16/CT-VKS ngày 06 tháng 8 năm 2018 và Công văn số: 03/VKS-HS ngày 02/01/2019 của Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam V/v giữ nguyên Cáo trạng truy tố đã truy tố bị cáo Hồ Văn H về tội “Hủy hoại rừng” theo điểm đ hoản 2 Điều 243 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo nh : Phạm tội lần đầu ch a có tiền án tiền sự, là ng ời d n tộc thiểu số trình độ h c vấn thấp nên sự nhận thức về pháp luật c n hạn chế, gia đình bị cáo hó hăn thuộc hộ nghèo, vợ hông có vi c làm th ờng xuyên đau ốm, con c n nhỏ nh ng đã hắc phục một phần hậu quả Đề nghị áp dụng đ hoản 2 Điều 243; điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; hoản 1 Điều 54; Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo từ 18 đến 24 tháng tù cho h ởng án treo và ấn định thời gian thử thách cho phù hợp.
Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584; Điều 589 Bộ luật D n sự buộc bị cáo phải bồi th ờng thi t hại về gỗ và môi tr ờng cho Ban quản l Dự án KFW10.
Luận cứ của ng ời bào chữa: thống nhất luận tội của Vi n iểm sát truy tố bị cáo tội “Hủy hoại rừng” đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo nh : Phạm tội lần đầu ch a có tiền án tiền sự, là ng ời d n tộc thiểu số trình độ h c vấn thấp nên sự nhận thức về pháp luật c n hạn chế, gia đình bị cáo hó hăn thuộc hộ nghèo nh ng đã hắc phục một phần hậu quả, bị cáo hai báo thành hẩn, ăn năn hối cải Bị cáo phát rừng mục đích để trồng lúa, trồng bắp, bị cáo hông biết mình phát rừng làm rẫy là vi phạm pháp luật Bị cáo phạm tội do một phần trách nhi m của Ban quản l dự án thiếu iểm tra, hông cắm mốc, biển báo Bị cáo có n i c trú rõ ràng Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; Điều 54; Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo mức hình phạt d i hung và cho bị cáo đ ợc h ởng án treo.
Bị cáo đồng luận tội của Vi n iểm sát và xin giảm nhẹ hình phạt
Nguyên đ n d n sự đồng luận tội của Vi n iểm sát
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam, Điều tra viên, Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c S n, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo hai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp v i quy định của pháp luật; bị cáo hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp
Tại phiên t a, bị cáo hai nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung Cáo trạng đã nêu Lời hai của bị cáo phù hợp v i lời hai của bị cáo tại C quan điều tra, biên bản hám nghi m hi n tr ờng và phù hợp v i các tài li u, chứng cứ hác có trong hồ s vụ án, thể hi n:
Từ hoảng tháng 3 đến tháng 6 năm 2016, Hồ Văn H vào Tiểu hu 646 thuộc thôn 4, xã Ph c Hi p là rừng sản xuất, iểu trạng thái rừng gỗ tự nhiên, dùng rựa phát d c theo Khe Dứa đ ợc 03 tấm rẫy có tổng di n tích rừng bị thi t hại là 47.302m2, hối l ợng l m sản thi t hại là 44,467m3 gỗ từ nhóm V đến nhóm VII Giá trị l m sản bị thi t hại (44,467m3 gỗ) là 30 063 500đ (Ba mươi triệu không trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm đồng), giá trị thi t hại về môi tr ờng là 90 190 500đ (Chín mươi triệu một trăm chín mươi ngàn năm trăm đồng). Lời hai của bị cáo phù hợp v i lời hai của nguyên đ n d n sự Căn cứ tài li u, chứng cứ thu thập đ ợc có đủ căn cứ để hẳng định hành vi của bị cáo Hồ Văn H đã phạm tội “Hủy hoại rừng”. Bị cáo Hồ Văn H phạm tội vào thời gian từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017, thì bị xét xử theo điểm c hoản 2 Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 1999 có mức hình phạt từ ba năm đến m ời năm tù, nh ng theo điểm đ hoản 2 Điều 243 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì mức hình phạt từ 03 năm đến 07 năm tù Hành vi của bị cáo thực hi n tr c ngày 01/01/2018 ngày Bộ luật Hình sự năm 2015 có hi u lực pháp luật nh ng đ ợc đ a ra xét xử hi Bộ luật Hình sự năm 2015 đã có hi u lực pháp luật, do đó Hội đồng xét xử căn cứ hoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 áp dụng quy định có lợi Vì vậy, xét xử bị cáo theo điểm đ hoản 2 Điều 243 Bộ luật Hình sự năm 2015 nh Cáo trạng Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam truy tố là có căn cứ đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật
Đánh giá tính chất vụ án và hành vi phạm tội của bị cáo: Hi n nay, tình hình phát rừng làm n ng rẫy của ng ời d n ở địa bàn xã Ph c Hi p nói riêng và huy n Ph c S n nói chung diễn biến phức tạp, các đối t ợng phát rừng chủ yếu là ng ời d n tộc thiểu số sống nhờ vào n ng rẫy, nhận thức pháp luật hạn chế Do sự thiếu iểm tra cắm biển báo của Ban quản l Dự án KFW10. Nên bị cáo Hồ Văn H đã hông xin phép chính quyền địa ph ng tự vào rừng sản xuất thuộc quản l của Ban quản l Dự án KFW10 để phát rừng làm n ng rẫy Bị cáo Hồ Văn H đã hủy hoại rừng sản xuất v i di n tích 47 302m2 và g y thi t hại về l m sản Vi c phát rừng của bị cáo đã g y thi t hại về gỗ và g y thi t hại rất l n về môi tr ờng sinh thái, x m phạm đến sự bền vững và ổn định của môi tr ờng Hành vi của bị cáo đã làm ảnh h ởng đến tình hình trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã Ph c Hi p nói riêng và huy n Ph c S n nói chung Vì vậy cần xử phạt bị cáo mức hình phạt t ng xứng v i hành vi phạm tội của bị cáo để hông những giáo dục đối v i bị cáo mà c n ph ng ngừa chung cho xã hội
. Xét luận tội của Đại diện viện kiểm sát và luận cứ bào chữa:
Vi n iểm sát và ng ời bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo qui định tại điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự là phù hợp cần đ ợc chấp nhận Chấp nhận đề nghị của ng ời bào chữa miễn nộp tiền án phí hình sự s thẩm và án phí d n sự s thẩm cho bị cáo
. Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo hông vi phạm tình tiết tăng nặng
Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo phạm tội lần đầu, hông có tiền án, tiền sự, hai báo thành hẩn, là ng ời d n tộc thiểu số, trình độ h c vấn thấp nên nhận thức về pháp luật có phần hạn chế, bị cáo có thời gian đi nghĩa vụ qu n sự, bị cáo già yếu là hộ nghèo nh ng đã hắc phục một phần thi t hại, vợ hông có vi c làm th ờng xuyên đau ốm, con c n nhỏ. Bị cáo có nh n th n tốt, có n i c trú rõ ràng Vì vậy, áp dụng điểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; hoản 1 Điều 54; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo mức hình phạt d i hung mà Vi n iểm sát truy tố và cho bị cáo đ ợc h ởng án treo.
. Về hình phạt bổ sung: Do gia đình bị cáo có hoàn cảnh hó hăn thuộc hộ nghèo của xã và phải bồi th ờng số tiền thi t hại l n nên hông xử phạt bổ sung đối v i bị cáo theo qui định tại hoản 4 Điều 243 Bộ luật Hình sự
. Hồ Văn H, Lê Thị T1 và Nguyễn Thị T2 là những ng ời tham gia phát thuê cho Lê Thị K hu rẫy có di n tích 18 340m2, Lê Thị K ch a trả tiền công, nên Hồ Văn H đã trồng và thu hoạch hoa màu trên hu rẫy, hi n tại hu rừng này đang phục hồi tự nhiên và Ban quản l Dự án KFW10 đang quản l Do Lê Thị K đã chết nên hông đề cập đến
Đối t ợng tên T4, ng ời đã cho Hồ Văn H m ợn c a máy, do hông rõ nh n th n, lai lịch nên hông xác minh đ ợc
. Về trách nhiệm dân sự:
Hành vi phạm tội của bị cáo đã g y thi t hại về gỗ và môi tr ờng tổng thi t hại là 120 254 000đ (trong đó thi t hại về gỗ là: 30 063 500 đồng và thi t hại về môi tr ờng là 90 190 500 đồng) Bị cáo đã nộp số tiền 500 000đ (Năm trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án d n sự huy n Ph c S n để hắc phục một phần hậu quả Bị cáo phải bồi th ờng số tiền c n lại là 119 754 000đ (Một trăm mười chín triệu bảy trăm năm tư ngàn đồng).
Áp dụng hoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584; Điều 589 Bộ luật D n sự buộc bị cáo Hồ Văn H phải bồi th ờng cho Ban quản l dự án KFW10 huy n Ph c S n số tiền thi t hại về gỗ và môi tr ờng nêu trên
. Về xử lý vật chứng:
Con dao rựa mà Hồ Văn H dùng để phát rẫy, H hai để ở trại rẫy tại Tiểu hu 646, C quan điều tra đã truy tìm nh ng hông có ết quả
Đối v i số gỗ bị cáo chặt hạ, do đã mục, hông c n giá trị sử dụng, nên đã cắt nhỏ, bỏ tại hi n tr ờng, nên Hội đồng xét xử hông đề cập đến
Ban quản l Dự án KFW10 tiếp tục bảo v và quản l di n tích 47 302m2 của ba hu rẫy do Hồ Văn H chặt phá là rừng sản xuất đều nằm trong Tiểu hu 646 thuộc thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam
.Về án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm: Bị cáo thuộc hộ nghèo, ng ời cao tuổi và là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t hó hăn và có đ n xin miễn nộp tiền án phí, nên đ ợc miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Hồ Văn H phạm tội “Hủy hoại rừng”;
- Căn cứ điểm đ hoản 2 Điều 243; điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; hoản 1 Điều 54; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 xử phạt bị cáo:
Hồ Văn H: 18 (m ời tám) tháng tù cho h ởng án treo, thời gian thử thách 36 (Ba m i sáu) tháng kể từ ngày tuyên án s thẩm (25/01/2019).
Giao bị cáo Hồ Văn H cho UBND xã Ph c Hi p, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách Gia đình bị cáo có trách nhi m phối hợp v i chính quyền địa ph ng giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách
“Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo”
Tr ờng hợp bị cáo thay đổi n i c trú thì đ ợc thực hi n theo qui định tại Điều 69 của Luật thi hành án hình sự
- Về trách nhiệm dân sự:
Áp dụng hoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 584; Điều 589 Bộ luật D n sự tuyên buộc bị cáo Hồ Văn H phải bồi th ờng cho Ban quản l dự án KFW10 huy n Ph c S n số tiền thi t hại về gỗ và môi tr ờng là 120 254 000đ (Một trăm hai mươi triệu hai trăm năm tư ngàn đồng) đ ợc hấu trừ số tiền 500 000đ (Năm trăm ngàn đồng) bị cáo đã nộp tại Chi cục thi hành án d n sự huy n Ph c S n theo biên lai thu tiền số 002261 ngày 14/9/2018, bị cáo phải bồi th ờng số tiền c n lại là 119 754 000đ (Một trăm mười chín triệu bảy trăm năm tư ngàn đồng).
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật và bên đ ợc thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án đối v i số tiền đã tuyên mà bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải trả cho bên đ ợc thi hành án số tiền lãi t ng ứng v i thời gian chậm trả theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền qui định tại Điều 357 và hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự
Giao cho Ban quản l Dự án KFW10 tiếp tục bảo v và quản l di n tích 47.302m2 của ba hu rẫy do Hồ Văn H chặt phá là rừng sản xuất đều nằm trong Tiểu hu 646 thuộc thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c S n, t nh Quảng Nam
- Bị cáo đ ợc miễn nộp tiền án phí hình sự s thẩm và án phí d n sự s thẩm
Bị cáo; nguyên đ n d n sự có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án s thẩm
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án s thẩm hoặc đ ợc niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - Cơ quan tiến hành tố tụng - Những người tham gia tố tụng - Sở tư pháp Q.Nam - UBND xã Phước Hiệp - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thị Lan |