vanban.org

Bản án 03/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân Th được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Th phải nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003489 ngày 04/12/2018. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí. Án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thê - Hằng: HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân Th được ly hôn chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 21/02/2019
V/v:” Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Đình Tâm

2. Bà Nguyễn Thị Hà

- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Đức Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày 21/02/2019, tại trụ sở TAND huyện Thạch Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 , giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Th - Sinh năm: 1970

HKTT: Thôn 5, xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá. Có mặt.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1976

HKTT: Thôn 5, xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 06/12/2018 và tại phiên tòa, anh Nguyễn Xuân Th trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký năm 1993 tại UBND xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà thuận được 22 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không có kết quả. Chị H đã về nhà bố mẹ đẻ ở từ năm 2015. Từ đó đến nay, vợ chồng anh sống ly thân, không ai quan tâm ai. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, hôn nhân không đạt được, nên anh yêu cầu Toà án giải quyết cho anh được ly hôn chị H.

- Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Xuân H, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1997. Hiện nay các cháu đều đã thành niên nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Anh Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 06/12/2018, chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Xuân Th đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, ®¨ng ký kÕt h«n năm 1993 t¹i UBND xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng chung sống đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn. Nguyªn nh©n lµ do anh Th hay chửi bới, đe dọa và đánh đập chị. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị không thể tiếp tục chung sống với anh Th nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Th.

- VÒ con c¸i: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Xuân H, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1997. Hiện nay các cháu đều đã thành niên, lập gia đình nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- VÒ tµi s¶n: Chị H kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng chị H không có mặt nên tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho chị H. Chị H đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng chị H đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ chị H lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng chị H vẫn không có mặt mà không có lý do nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Th và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đ¨ng ký kÕt h«n năm 1993 tại UBND xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá và không vi phạm các điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau dẫn đến luôn bất đồng nhau về quan điểm và lối sống, hay xảy ra cãi vã, xô xát, bất hòa, không có sự thông cảm chia sẻ được với nhau trước những khó khăn trong cuộc sống. Vợ chồng không thể khắc phục hàn gắn tình cảm được và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện tại vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2015 đến nay, không ai quan đến đến ai. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho anh Th được ly hôn chị H để giải phóng cho nhau là cần thiết và phù hợp pháp luật.

. Về con cái: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Xuân H, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1997. Hiện nay các cháu đều đã thành niên, lập gia đình riêng nên Tòa án không phải giải quyết.

. Về tài sản: Anh Th và chị H không yêu cầu nên miễn xét.

. Về án phí: Anh Th phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 điÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh; Khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 207, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228, khoản 4 ®iÒu 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu ¸n phÝ và lÖ phÝ Tßa ¸n.

Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân Th được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

Về án phí: Anh Nguyễn Xuân Th phải nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003489 ngày 04/12/2018. Anh Th đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt anh Nguyễn Xuân Th, vắng mặt chị Nguyễn Thị H. Anh Th có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị H có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Lưu Đình Tâm

Nguyễn Thị Hà

Phạm Văn Hùng

Cỡ chữ