vanban.org

Bản án 03/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T

Buộc bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải trả cho bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T số tiền 60.000.000 ñồng (Sáu mươi triệu ñồng)). Kể từ ngày bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T có ñơn yêu cầu thi hành án cho ñến khi thi hành án xong, bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải th…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị N - Tô Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2019/DS-ST
Ngày: 26/7/2019
V/v: Tranh chấp hợp ñồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lục Văn Khai

2. Ông Lương Kiều Vũ

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình không tham gia phiên toà.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về:“Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QðXX - ST ngày 27 tháng 6 năm 2019 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 02/TB -TA ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện Y, tỉnh B.

(Ông T ủy quyền cho bà N tham gia tố tụng. Bà Nhàn có mặt).

2. Bị ñơn: Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện Y, tỉnh B.

(Bà T, ông N vằng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 20/3/2019, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên ñơn bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T thống nhất trình bày:

Vợ chồng ông bà với vợ chồng ông Nguyễn Văn N, bà Tô Thị T là người cùng ñịa phương có quen biết nhau. Ngày 28/4/2014 (âm lịch), bà Tô Thị T và ông Nguyễn Văn N có vay của ông bà số tiền 60.000.000 ñồng, hai bên có viết giấy vay tiền thỏa thuận lãi 2%/tháng, lãi trả hàng tháng, tiền gốc khi nào ông bà cần sử dụng sẽ báo trước cho vợ chồng bà T, ông N từ 15 ngày ñến 20 ngày, thì bà T, ông N phải trả toàn bộ số tiền gốc cho ông bà. Sau khi vay bà T, ông N ñã trả lãi cho ông bà ñến tháng 01/2016, sau ñó không trả nữa. ðến tháng 6/2016 ông bà yêu cầu bà T, ông N phải trả số tiền gốc ñã vay là 60.000.000 ñồng và khoản tiền lãi theo thỏa thuận, nhưng ông N, bà T không trả, mặc dù ông bà ñã ñòi nhiều lần. Từ tháng 02/2016 ñến nay ông bà không thu ñược ñồng lãi nào.

Nay ông bà khởi kiện ñề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải trả cho ông bà số tiền ñã vay là 60.000.000 ñồng, không yêu cầu tính lãi.

Tại bản tự khai ngày 05/4/2019 của bị ñơn bà Tô Thị T và bản tự khai ngày 03/5/2019 của bị ñơn ông Nguyễn Văn N trình bày: Gia ñình ông bà với gia ñình ông T, bà N có quen biết nhau. Ngày 28/4/2014 (âm lịch), do cần tiền nên ông bà ñã ñến nhà bà N, ông T vay số tiền 60.000.000 ñồng, khi vay có viết giấy vay tiền thỏa thuận lãi 2%/tháng, tiền gốc khi nào ông T, bà N cần thì báo trước cho ông bà từ 15 ngày ñến 20 ngày ông bà sẽ trả. Sau khi vay ông bà trả lãi theo thỏa thuận ñến tháng 12/2017, sau ñó do công việc làm ăn khó khăn nên ông bà không trả ñược lãi và tiền gốc cho ông T, bà N. Nay bà N ông T khởi kiện yeu cầu ông bà phải trả số tiền 60.000.000 ñồng ñã vay, không tính lãi. Ông bà ñồng ý.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã tiến hành hòa giải nhưng ñồng bị ñơn không tham gia hòa giải, vì vậy vụ án không hòa giải ñược

Tại phiên tòa, nguyên ñơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T với bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N là “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” theo quy ñịnh tại ðiều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.

Bị ñơn là bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N ñã ñược Tòa án tống ñạt hợp lệ lần thứ hai nhưng bà T, ông N vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội ñồng xét xử căn cứ các ðiều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn theo quy ñịnh của pháp luật.

Về pháp luật áp dụng: Hợp ñồng vay tài sản giữa bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T với bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phát sinh ngày 28/4/2014 (âm lịch) tức ngày 26/5/2014 dương lịch thời ñiểm này Bộ luật dân sự năm 2005 ñang có hiệu lực, vì vậy áp dụng các quy ñịnh của Bộ luật dân sự năm 2005 ñể giải quyết.

[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của ñồng nguyên ñơn là vợ chồng bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T yêu cầu Tòa án buộc bị ñơn là bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm trả cho ông T, bà N số tiền 60.000.000 ñồng ñã vay theo giấy vay tiền ngày 28/4/2014 (âm lịch) tức ngày 26/5/2014 dương lịch. Quá trình giải quyết vụ án, bà T, ông N thừa nhận ñã vay của ông T, bà N số tiền 60.000.000 ñồng, ñồng ý trả cho ông T bà N. Tuy nhiên quá trình giải quyết ông N, bà T không chấp hành không tham gia hòa giải nên vụ án không tiền hành hòa giải ñược. Căn cứ lời trình bày của các ñương sự và chứng cứ là giấy vay tiền ngày 28/4/2014 âm lịch tức ngày 26/5/2014 dương lịch (do bà Tô Thị T viết) mà bà N, ông T xuất trình, có ñủ cơ sở xác ñịnh bà T, ông N vay của bà N, ông T số tiền 60.000.000 ñồng. Từ những phân tích nêu trên, HðXX xét thấy cần áp dụng các ðiều 471, ðiều 474 Bộ luật dân sự năm 2005 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T ñối với bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N.

Về tiền lãi: Quá trình giải quyết vụ án nguyên ñơn bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T không yêu cầu tính lãi ñối với số tiền gố là 60.000.000 ñồng mà ông Nguyễn Văn N, bà Tô Thị T ñã vay. Nên hội ñồng xét xử không xem xét.

Lãi suất giai ñoạn thi hành án: Do các bên không thỏa thuận nên thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 357 và Khoản 2 ðiều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Bị ñơn bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên ñơn bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ và các ðiều 471, ðiều 474 Bộ luật dân sự năm 2005; ðiều 26, ðiều 35; ðiều 147; ðiều 273; ðiều 357, khoản 2 ðiều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 ðiều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T

Buộc bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải trả cho bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T số tiền 60.000.000 ñồng (Sáu mươi triệu ñồng)).

Kể từ ngày bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T có ñơn yêu cầu thi hành án cho ñến khi thi hành án xong, bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ñịnh tại ðiều 357, khoản 2 ðiều 468 Bộ luất dân sự.

2. Về án phí: Bà Tô Thị T, ông Nguyễn Văn N phải chịu 3.000.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (bà T, ông N chưa nộp).

Bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T ñược trả lại số tiền 1.500.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 0003011 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình.

Bà Trần Thị N, ông ðỗ Xuân T ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Tô Thị T, ông Nghiễn Văn N ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ