- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Hà Phước V phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy". - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo H Phước V phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy".
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 194 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
Số: 03/2018/HSST Ngày: 10/01/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN D NH NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - hành phần Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩ phán - Chủ t a phiên tòa: B Lê Thị Thu Ba Các Hội thẩ nhân dân: Ông Ngô Bá Dũng Ông Hoàng Minh Trinh - hư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoàng thư ký Toa án nhân dân quận H i Châu, th nh phố Đ Nẵng. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tha gia phiên tòa: Ông Ngô Mạnh Lân tham gia phiên tòa: Ng y 10 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H i Châu, th nh ng y 28 tháng 12 năm 2017 đối với bị cáo: Hà Phước V tên gọi khác B – Sinh ng y: 01/7/1983 – Tại: Nơi ĐKHKTT: Tổ 16B, phường H, quận L, th nh phố Đ Nẵng. Nghề nghiệp: Không - Trình độ văn hóa: 9/12 – Dân tộc: Kinh - Con ông H Phước T v b Đặng Thị C - Gia đình có 04 anh em, bị can l con thứ 04 - Vợ: Nguyễn Thị Xuân A - Sinh năm: 1986 – chưa đăng ký kết hôn - Có 01 con sinh năm 2017 - Tiền án: Không. - Tiền sự: Ng y 03/8/2015 bị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 24 tháng kể từ ng y 06/7/2015, chấp h nh xong v o ng y 14/10/2016. - Nhân thân : + Ng y 12/02/2003 bị UBND th nh phố Đ Nẵng ra quyết định V/v tập trung v o Trung tâm giáo dục dạy nghề 05-06, th nh phố Đ Nẵng với thời hạn 24 tháng kể từ ng y 28/01/2003. + Ng y 07/11/2005 tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm giáo dục dạy nghề 05-06 với thời hạn 18 tháng.
+ Ng y 10/11/2009 bị UBND th nh phố Đ Nẵng ra quyết định V/v tập trung v o Trung tâm giáo dục dạy nghề 05-06, th nh phố Đ Nẵng với thời hạn 24 tháng kể từ ng y 21/10/2009. - Bị cáo đang bị tạm giam ng y 06/9/2017. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: phường T, quận H, th nh phố Đ Nẵng. Vắng mặt không lý do * Người làm chứng: Anh Lê Đức T – Sinh năm: 1992 – Trú tại: Khu chung cư H, quận L, th nh phố Đ Nẵng. Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tó tắt như sau: V o lúc 23h00’ ng y 06/9/2017, tại trước bệnh viện Đa khoa H i Châu, số 38 đường Cao Thắng, phường Thanh Bình, quận H i Châu, th nh phố Đ Nẵng, Đồn biên phòng Phú Lộc phát hiện bắt qu tang H Phước V đang t ng trữ trái phép chất ma túy. Tang vật thu giữ của H Phước V: + 01 gói ni lông bên trong có tinh thể rắn m u trắng niêm phong ký hiệu G1. + 01 điện thoại Oppo A37 m u v ng, số imei 1: 863090032035716, số imei 2: 863090032035708 kèm theo 02 sim 0905.923005 v 0903.540.426. + Số tiền 4.000.000đ ( Bốn triệu đồng). + 01 xe mô tô nhãn hiệu Airblade m u trắng BKS 43C1-45667, số khung RLHJF4616EZ106885, số máy JF46E-6032221. Đã tr cho chị Nguyễn Thị Xuân A. + 01 Bình xịt hơi cay. V o lúc 04h30’ ng y 07/9/2017, Đồn biên phòng Phú Lộc tiến h nh khám xét nơi ở của H Phước V tại tổ 16B, phường H, quận L, th nh phố Đ Nẵng tiếp tục thu giữ: + 03 gói ni lông bên trong có tinh thể rắn m u trắng niêm phong ký hiệu G2. + 58 gói ni lông chưa qua sử dụng. + 01 cân tiểu ly + 01 bình khò; 01 bình xịt hơi cay. + 01 cây đao; 01 thanh kiếm; 01 roi điện; 01 súng bắn đạn sắt; 01 dao găm; 01 cây nhị khúc; 02 con dao bấm; 01 hộp đạn bi sắt; 01 hộp đạn bi nhựa. Theo kết luận giám định số 511/GĐ-MT ng y 10/9/2017 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an th nh phố Đ Nẵng xác định: Các Mẫu tinh thể ký hiệu G1 v G2 gửi giám định l ma túy, loại Methamphetamine (MA). Trọng lượng: Mẫu G1: 2,144 gam; Mẫu G2: 2,316 gam. Ho n lại đối tượng giám định gồm: 1,478 gam mẫu G1; 1,651 gam mẫu G2 v to n bộ bao gói mẫu. Quá trình điều tra xác định: V o kho ng 22h00’, V đến đường kiệt sau lưng siêu thị BigC, th nh phố Đ Nẵng mua 01 gói ma túy với giá 700.000 đồng của 01 người tên Bi Đ (chưa xác định được họ tên, địa chỉ) v đem gói ma túy n y đến
trước bệnh viện Đa khoa H i Châu, số 38 đường Cao Thắng, phường Thanh Bình, quận H i Châu, th nh phố Đ Nẵng thì bị bắt qu tang như đã nêu trên. Mục đích V mua ma túy l để bán v sử dụng. Ngo i ra, H Phước V khai trước đó đã mua ma túy của Bi Đ năm lần v đã bán ma túy cho 2 người không xác định đựơc tổng lượng ma tuý 02 lần đã bán, mỗi lần 01 gói với giá 500.000 đồng, V không nhớ thời gian, địa điểm giao dịch. Tuy nhiên lời khai của H Phước V về 02 lần bán ma túy trên không có chứng cứ khác chứng minh nên không đủ căn cứ xử lý hình sự đối với H Phước V về h nh vi n y. Quá trình điều tra v tại phiên tòa H Phước V đã th nh khẩn khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội nêu trên. B n Cáo trạng số 107/CT - VKS ng y 27/11/2017, Viện kiểm sát nhân dân quận H i Châu, Tp Đ Nẵng đã truy tố H Phước V về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo kho n 1 Điều 194 Bộ luật hình sự 1999. Tại phiên to , đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H i Châu, Tp Đ Nẵng giữ nguyên Cáo trạng đã truy tố v căn cứ v o nhân thân, tính chất mức độ, h nh vi phạm tội của bị cáo đề nghị HĐXX: + Tuyên bố bị cáo H Phước V phạm tội: “Mua bán trái phép chất ma túy”. + Áp dụng điểm kho n 1 Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999, điểm s kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 xử phạt bị cáo H Phước V từ 24 đến 30 tháng tù. Về xử lý vật chứng đề nghị HĐXX xử ly theo quy định của pháp luật. To n bộ vật chứng trên hiện Chi cục Thi h nh án dân sự quận H i Châu th nh phố Đ Nẵng đang qu n lý theo biên b n giao nhận vật chứng ng y 28/11/2017. Bị cáo H Phước V nói lời sau cùng: Bị cáo ăn năn về h nh vi phạm tội của bị cáo, mong HĐXX xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo. NHẬN ĐỊNH CỦ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ: Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: [1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an quận H i Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận H i Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo qui định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng v người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng , người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp. [2] Về hành vi phạ tội của bị cáo thấy: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo H Phước V khai nhận bị cáo đã mua ma tuý loại Methamphetamine (MA) có tổng trọng lượng l 4,46 gam (2,144 + 2,316), mục đích bị cáo Vũ mua ma túy l để bán kiếm lời v sử dụng cá nhân.
Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với các t i liệu, chứng cứ khác m Cơ quan điều tra đã thu thập có trong hồ sơ vụ án cũng như quá trình tranh luận tại phiên tòa. Do đó, HĐXX có đủ cơ sở để kết luận bị cáo H Phước V phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại kho n 1 Điều 194 BLHS 1999 như Cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân quận H i Châu, th nh phố Đ Nẵng đã truy tố l có cơ sở, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. [3] Xét tính chất, ức độ nguy hiển hành vi phạ tội của các bị cáo thì thấy: H nh vi mua bán trái phép chất ma túy của bị cáo không những xâm phạm trực tiếp đến quyền qu n lý độc quyền các chất ma túy của Nh nước m còn nh hưởng xấu đến sức khỏe v trí lực của con người, nh hưởng xấu đến tình hình trật tự, trị an xã hội trên địa b n th nh phố Đ Nẵng, nên ph i xử lý bị cáo một cách tương xứng với h nh vi phạm tội của bị cáo. [5] Về tình tiết định khung hình phạt: Bị cáo phạm tội mua bán trái phép chất ma tuý thuộc tình tiết định khung qui định tại kho n 1 Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999. [6] Về các tình tiết tăng nặng, giả nhẹ trách nhiệ hình sự và hình phạt đối bị cáo: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Bị cáo có một tiền sự v nhân thân xấu về h nh vi sử dụng chất ma tuý, bị cáo chưa có tiền án, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên to bị cáo th nh khẩn khai báo, biết ăn năn hối c i, ho n c nh gia đình bị cáo khó khăn, con bị cáo còn quá nhỏ nên được hưởng thêm tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm s kho n 1,2 Điều 51 Bộ Luật hình sự năm 2015. Căn cứ v o tính chất h nh vi phạm tội của bị cáo, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, HĐXX sẽ cân nhắc khi quyết định hình phạt. HĐXX thống nhất với Viện kiểm sát cần tiếp tục cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục riêng v phòng ngừa chung. [7] Về hình phạt bổ sung: Theo qui định tại kho n 5 Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999 qui định: “ Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc to n bộ t i s n...” . Tuy nhiên, HĐXX
xét thấy bị cáo ho n c nh gia đình còn khó khăn, b n thân bị cáo không có t i s n, hiện nay có con còn nhỏ, nên HĐXX không áp dụng hình phạt bổ sung. [8] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 v Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 xử lý như sau: * Tịch thu tiêu hủy gồm: + 1,478 gam mẫu ký hiệu G1; 1,651 gam mẫu ký hiệu G2 v to n bộ bao gói mẫu đã được ho n lại sau giám định. + 02 Bình xịt hơi cay. + 01 cân tiểu ly + 01 bình khò + 58 gói ni lông chưa qua sử dụng; + 01 cây đao; 01 thanh kiếm; 01 roi điện; 01 súng bắn đạn sắt; 01 dao găm; 01 cây nhị khúc; 02 con dao bấm; 01 hộp đạn bi sắt; 01 hộp đạn bi nhựa, đây l những công cụ không liên quan gì đến vật chứng của vụ án nhưng vi l những công cụ có tính chất nguy hiểm nếu được sử dụng trong đời sống h ng ng y.
* Tịch thu sung công quỹ nh nước 01 điện thoại Oppo A37 m u v ng, số imei 1l 863090032035716, số imei 2l 863090032035708 kèm theo 02 sim 0905.923005 v 0903.540.426. * Tr lại cho bị cáo V số tiền 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng y), số tiền n y l của bị cáo không liên quan gì đến h nh vi phạm tội của V. To n bộ vật chứng trên hiện Chi cục Thi h nh án dân sự quận H i Châu th nh phố Đ Nẵng đang qu n lý theo biên b n giao nhận vật chứng ng y 29/11/2017. - Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Airblade m u trắng BKS 43C1-45667, số khung RLHJF4616EZ106885, số máy JF46E-6032221, chị A khai chị mua lại của chị Lê Ngọc Như Y nhưng chưa l m thủ tục sang tên, chị A cho V mượn để sử dụng không biết V dùng v o việc mua ma tuý nên Cơ quan Điều tra Công an quận H i Châu, th nh phố Đ Nẵng đã tr lại cho chị Nguyễn Thị Xuân A l có cơ sở. - Đối với h nh vi sử dụng công cụ hỗ trợ của H Phước V, Công an quận H i Châu đã ra quyết định xử phạt h nh chính l đúng với quy định của pháp luật. - Đối với người tên Bi Đ v các đối tượng khác có h nh vi mua, bán ma túy với H Phước V hiện chưa xác định được lai lịch, Cơ quan C nh sát điều tra Công an quận H i Châu tiếp tục điều tra l m rõ, xử lý sau. Án phí HSST: Bị cáo H Phước V ph i chịu 200.000đ. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo H Phước V phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy". 1. Áp dụng: Kho n 1 Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999; điểm s kho n 1, 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015. Xử phạt: Bị cáo H Phước V 30( Ba mươi) tháng tù về tội mua bán trái phéo chất ma tuý. Thời hạn tù tính từ ng y bị bắt ng y 06/9/2017. 2. Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015: * Tịch thu tiêu hủy gồm: + 1,478 gam mẫu ký hiệu G1; 1,651 gam mẫu ký hiệu G2 v to n bộ bao gói mẫu đã được ho n lại sau giám định. + 02 Bình xịt hơi cay. + 01 cân tiểu ly + 01 bình khò + 58 gói ni lông chưa qua sử dụng; + 01 cây đao; 01 thanh kiếm; 01 roi điện; 01 súng bắn đạn sắt; 01 dao găm; 01 cây nhị khúc; 02 con dao bấm; 01 hộp đạn bi sắt; 01 hộp đạn bi nhựa. * Tịch thu sung công quỹ nh nước 01 điện thoại Oppo A37 m u v ng, số imei 1l 863090032035716, số imei 2 l 863090032035708 kèm theo 02 sim 0905.923005 v 0903.540.426. * Tr lại cho bị cáo H Phứơc V số tiền 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng y).
To n bộ vật chứng trên hiện Chi cục Thi h nh án dân sự quận H i Châu th nh phố Đ Nẵng đang qu n lý theo biên b n giao nhận vật chứng ng y 29/11/2017 3. Án phí HSST: Bị cáo H Phước V ph i chịu l 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng y). Án xử công khai, bị cáo có mặt tại phiên to có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên to có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận hoặc niêm yết b n án. Trường hợp b n án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự. N i nhËn: T / HéI §ång xÐt xö s¬ thÈm - hững nguời tham gia tố tụng; ; ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa - ViÖn KS D quËn H i Châu; - Viện kiểm sat nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn H i Châu; Đã ký - C«ng an quËn H i Châu; - Cơ quan Thi hành án Hình sự; - Trại tạm giam Hoà Sơn TP Đà Nẵng; - Lu hå s¬. Lê Thị Thu Ba