- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Lao H - Uàng Dùng X"
- Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST Ngày 22 - 06 - 2018 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA - TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trương Anh Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: ông Thào A Dơ và ông Sùng A Dinh
- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Trọng Thể - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Điện Biên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: ông Lò Văn Nhung-kiểm sát viên.
Ngày 22/06/2018 tại trụ sở UBND xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: anh Hồ Lao H– Sinh năm: 1979; nơi cư trú: Thôn 2, xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên / có mặt 2. Bị đơn: chị Uàng Dùng X – Sinh năm: 1978; nơi cư trú: Thôn L, xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên / có mặt 3. Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p cho bi ̣ đơn : ông Vàng Seo C – SN 1949;
́ nơi cư trú: Thôn L, xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên / có mặt 4. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- bà Ngải Phủ M- SN 1946; nơi cư trú: Thôn 2, xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên / có mặt
- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn S, Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i huyện T, tỉnh Điện
́
Biên / vắng mặt. 5. Người phiên dịch: ông Hồ Xín P – Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn 2, xã LXP, huyện T, tỉnh Điện Biên / có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Hồ Lao H và bị đơn chị Uàng Dùng X chung sống với nhau từ năm 2003 do sự tự nguyện của hai bên, hai người đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LXP, huyện T ngày 27/8/2013; Do bị đơn không để ý quan tâm chăm lo cuộc sống chung cho gia đinh, nguyên đơn có hành vi ngoa ̣i tinh vớ i chi ̣ Mùa Thi ̣ D và đa ̃
̀
̀ có 01 con chung, dẫn đến tình trạng hôn nhân ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn và bị đơn đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ tháng 7 năm 2016, vì vậy nguyên đơn yêu cầu được ly hôn. Về con chung: Hai người có 04 con chung là Hồ Ngấn Th- SN: 23/10/2004, Hồ Ghếnh Q - SN: 10/11/2006, Hồ Tông N - SN: 05/9/2010 và Hồ Hai H - SN 07/01/2017, hiện nay 03 con lớ n đang ở cùng nguyên đơn, con nhỏ nhất đang ở cùng bị đơn; nguyên đơn yêu cầu được nuôi 03 con lớ n, giao cho bị đơn nuôi con nhỏ Hồ Hai H và không yêu cầu cấp dưỡng. Tại các văn bản ghi ý kiến của Bị đơn , chị Uàng Dùng X nhất tri vớ i ý kiến
́ nguyên đơn về quan hê ̣ hôn nhân , các mâu thuẫn phát sinh và bị đơn đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn . Về nuôi con chung bị đơn đề nghị được nuôi cả 04 con chung và không yêu cầu nguyên đơn phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung các bên yêu cầu giải quyết gồm: 01 ngôi nhà gỗ 03 gian, lợp ngói Prôximăng dựng năm 2003, thử a đất dựng nhà số 195 (tờ bản đồ số 77 xã LXP); 01 xe máy Honda biển kiểm soá t 27T1-048.00 (giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe mang tên Hồ Lao H ), 01 chảo gang, 01 máy khâu , 01 máy thái rau , 01 máy xay ngô ; 04 thử a đất trồng lúa nướ c gồm các thử a 47 (thuô ̣c tờ bản đồ số 24), thử a số 04 (tờ bản đồ số 82), thử a số 128 (tờ bản đồ số 76) và thử a số 150 (tờ bản đồ số 76 ); 03 thử a đất trồng cây hàng năm khác gồm các thử a 49 (tờ bản đồ số 17), thử a 69 (tờ bản đồ số 24), thử a 212 (tờ bản đồ số 77). Các thửa đất đều nằm trong giấ y chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của Hồ Lao H và Uàng Dùng X. Về nợ phải trả: hai vợ chồng vay nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện T 38.000.000 đồng, trong đó số tiền nguyên đơn vay để sử du ̣ng cho mu ̣c đich riêng là
́ 10.000.000đ, còn lại 28.000.000đ là vay chung , mục đích vay để mua trâu, mua lợn và chi tiêu sinh hoạt gia đình. Nguyên đơn yêu cầu số nợ chung 28.000.000đ chia đôi mỗi người có trách nhiệm trả một nửa cùng lãi phát sinh khi đến hạn. Bị đơn yêu cầu nguyên đơn phải trả toàn bộ. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngải Phủ M không đồng ý về chia nhà và đất ở vì ngôi nhà và đất dựng nhà là của bà , ngôi nhà dựng năm 2003 do bà được nhà nướ c hỗ trợ vì gia đinh chinh sách (gia đinh liê ̣t sỹ) và bà chỉ cho vợ chồng
̀
́
̀
ở nhờ, nay hai vợ chồng ly hôn thi phải trả la ̣i nhà cho bà , đối vớ i đất nông nghiê ̣p có
̀ trong giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất của vợ chồng H -X bà đã cho nên không có ý kiến gì. Đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng CSXH Việt Nam ông Nguyễn Văn S thống nhất với ý kiến của nguyên đơn và bị đơn về số tiền vay nợ, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/4/2018, xác định số lượng tài sản chung theo yêu cầu giải quyết gồm: 01 ngôi nhà gỗ 03 gian lợp ngói Proximang dựng trên thử a đất ở số 195 (tờ bản đồ số 77) giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất mang tên Hồ Lao H và Uàng Dùng X, 01 xe máy Honda biển kiểm soát 27T1-048.00, 01 chảo gang, 01 máy khâu, 01 máy thái rau, 01 máy xay ngô. Về đất nông nghiê ̣p, đối chiếu giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, bản đồ địa chính, sổ đi ̣a chinh và thực tế sử dụng
́ xác định: 02 thử a đất trồng lúa nướ c số 04 và 150 quá trình sử dụng đa ghẽ
́p thành 01 thử a, 03 thử a đất trồng cây hàng năm khác gồm các thử a 49 (trên đất có trồng mô ̣t số cây sa mô ̣c), thử a 69 (đất sử du ̣ng để trồng ngô), thử a 212 (đất sử du ̣ng làm vườn) là các thửa thực tế hai vợ chồng đang sử du ̣ng ; Riêng đối vớ i các thử a đất trồng lúa số 47 và 128 thực tế gia đ ình không có và hai vợ chồng khẳng định không có đất được sử dụng ở vị trí thực địa của thửa đất này và không có tranh chấp giữa vợ chồng H- X vớ i hô ̣ đang sử du ̣ng.
Kết quả xác minh ngày 16/4/2018 tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện T đa lã ̀m rõ bà Ngải Phủ M thuô ̣c gia đinh chinh sách do bố là liê ̣t sy nên đượ̃
c nhà nướ c hỗ trợ
̀
́
làm nhà ở năm 2003 từ quy “ngã
̀y vi ngườ i nghèo” vớ i số tiền 11.250.000đ, công
̀
trình hoàn thành và bàn giao sử dụng ngày 30/5/2003 và nhà được gắn biển “quy ̃ ngày vì ngườ i nghèo trung ương tă ̣ng Nhà tình nghĩa”.
Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa , bị đơn xin rút yêu cầu giải quyết đối vớ i nhà ở và thửa đất ở số 195, rút yêu cầu giải quyết đố i vớ i hai thử a đất trồng lúa gồm thử a số 47 và thửa số 128. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất được chia tà i sản chung là động sản gồm: chia cho nguyên đơn 01 máy xay ngô trị giá 1.000.000đ; chia cho bi ̣ đơn các tài sản gồm: 01 xe máy Honda, 01 chảo gang, 01 máy khâu, 01 máy thái rau, giá trị tài sản bị đơn được nhận là 8.200.000đ. Các bên thống nhất bên nào nhận giá trị tài sản cao hơn phải trả giá trị chênh lệch . Đối với diê ̣n tich đất nông nghiê ̣p còn
́ lại các bên thống nhất chia cho bi ̣ đơn các thử a 04 và 150 (đất trồng lúa), thử a số 49 (đất trồng ngô), chia cho nguyên đơn thử a đất số 69; Đối với thửa đất trồng cây hàng năm khác số 212 các bên thỏa thuận nhất trí chia : chia cho bi ̣ đơn phần đất có diê ̣n tích 175m2 phía đường đi ra các thửa ruộng , chia cho nguyên đơn phần đất có diê ̣n tích 315,4m2 phía đường dân sinh thôn 2; về chia ruô ̣ng đất các bên đề nghi ̣ chia bằng hiê ̣n vâ ̣t, không tinh giá tr ị chênh lệch. Về nợ chung các bên thỏa thuâ ̣n nguyên đơn
́ phải trả 24.000.000đ cùng lai phã
́t sinh và bi ̣ đơn phải trả 14.000.000đ cùng lai phã
́t sinh cho ngân hàng CSXH huyê ̣n T.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện không có kiến nghị gì về viê ̣c chấp hành pháp luâ ̣t và tuân theo pháp luâ ̣t của những ngườ i tiến hành tố tu ̣ng và ngườ i tham gia tố tu ̣ng, đề nghị HĐXX công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn; giao cho nguyên
̀ đơn chăm sóc nuôi dưỡng 03 con lớ n; bị đơn chăm sóc nuôi dưỡng con nhỏ Hồ Hai H, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về chia tài sản chung đề nghị công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia các tài sản là đô ̣ng sản và tinh giá
́ trị chênh lệch . Về ngôi nhà , đất ở và hai thử a đất số 47, 128 đề nghị đình chỉ giải quyết do nguyên đơn rút mô ̣t phần yêu cầu và các bên đa nhẫ
́t tri ; đối vớ i đất nông
́ nghiê ̣p còn la ̣i công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các bên chia cho bi ̣ đơn các thử a 04, 150, 49 và diện tích đất 175m2 của thửa số 212, chia cho nguyên đơn thử a 69 và diện tích 315,4m2 của thửa số 212. Về nợ chung buô ̣c nguyên đơn phải trả 24.000.000đ nợ gốc cùng lãi phát sinh cho Ngân hàng CSXH huyện T và bị đơn phải trả 14.000.000đ nợ gốc cùng lãi phát sinh cho Ngân hàng CSXH huyện T khi ngân hàng có yêu cầu; Buô ̣c bi ̣ đơn phải chi ̣u chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và miễn toàn bộ án phí cho
́ các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng, HĐXX nhận định: [1] Về tố tụng: Tại phiên tòa ngày 25/5/2018 vắng mặt ông Nguyễn Văn S là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nên HĐXX đã hoãn phiên tòa, tại phiên tòa hôm nay xét người đại diện theo ủy quyền đã có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn đúng quy định pháp luật. Về nguyên nhân xin ly hôn xuất xuất từ việc nguyên đơn có hành vi ngoại tình và có hành vi đánh đập bị đơn, bị đơn không chăm lo cuô ̣c sống chung của gia đinh dẫn đến quan hê ̣ hôn nhân ngày càng
̀
mâu thuẫn trầm tro ̣ng. Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa bị đơn nhất trí theo yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, nên HĐXX cần căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn. [3] Về chăm sóc nuôi dƣỡng con chung: HĐXX xét thấy hai người có 04 con chung, nguyên đơn có nguyện vọng được nuôi dưỡng 03 con lớ n, bị đơn yêu cầu nuôi 04 con; xét nguyện vọng các con từ 07 tuổi trở lên các cháu Hồ Ngấn Th , Hồ Ghếnh Q , Hồ Tông N đều mong muốn ở với bố, mă ̣t khác xác đi ̣nh bi ̣ đơn hiê ̣n nay không có thu nhâ ̣p , từ khi ly thân sống phu ̣ thuô ̣c gia đinh bố me ̣ đẻ, cháu Hồ Hai H chưa đủ 36 tháng tuổi, do đó HĐXX thấy
̀ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần giao ba cháu Hồ Ngấn Th, Hồ Ghếnh Q, Hồ Tông N cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Hồ Hai H cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết. [4] Về chia tài sản chung và giải quyết nợ chung: Tại đơn xin rút một phần yêu cầu khở i kiê ̣n và phiên tòa, bị đơn xin rút yêu cầu giải quyết về nhà ở , thử a đất ở số 195 và hai thửa đất trồng lúa số 47, 128, nguyên đơn và ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan bà Ngải Phủ M nhất tri, do đó cần đinh
́
̀ chỉ giải quyết các yêu cầu này của bị đơn. Trong quá trình giải quyết vụ án các bên đã thống nhất được về số lượng và giá trị tài sản chung, số nợ phải trả. Tại phiên hòa giải và phiên tòa nguyên đơn và bị đơn thỏa thận được về việc phân chia các tài sản chung nên HĐXX cần công nhận:
- Chia cho Nguyên đơn: 01 máy xay ngô trị giá 1.000.000đ.
- Chia cho Bị đơn: 01 xe máy Honda biển kiểm soát 27T1-048.00 trị giá 7.000.000đ, 01 chảo gang đường kính 01m tri ̣ giá 400.000đ, 01 máy khâu trị giá 400.000đ, 01 máy thái rau trị giá 400.000đ. Bị đơn có trách nhiệm trả giá trị chệnh lệch cho nguyên đơn đối vớ i tài sản được chia là 3.600.000đ
Về đất nông nghiê ̣p, xác định thực tế hai vợ chồng đang sử dụng 05 thửa đất có trong giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất gồm các thử a : 04, 150 sử du ̣ng trồng lúa , các thửa 212, 47, 69 là đất trồng cây hàng năm khác . Tại phiên tòa các bên đã thỏa thuâ ̣n được về viê ̣c chia ruô ̣ng đất v à không yêu cầu tính giá trị chênh lệch , nên HĐXX cần công nhâ ̣n:
- Chia cho Nguyên đơn: thử a đất số 69 thuô ̣c tờ bản đồ số 24 có diện tích 6.791,7m2, mô ̣t phần thử a đất số thử a 212 tờ bản đồ số 77 có diện tích 315,4m2
- Chia cho bi ̣ đơn các thử a : thử a số 04 tờ bản đồ số 82 có diện tích 254,4m2, thử a số 150 tờ bản đồ số 76 có diện tích 208,8m2, thử a số 49 tờ bản đồ số 17 có diện tích 4.786,5m2, mô ̣t phần thử a số 212 tờ bản đồ số 77 có diện tích 175m2
Về nợ chung: nợ Ngân hàng CSXH huyê ̣n T 38.000.000đ, tại phiên tòa các bên đa thõ
̉a thuâ ̣n được về nghia vu ̣̃
phải trả nên HĐXX cần công nhâ ̣n: Nguyên đơn phải trả 24.000.000đ nợ gốc và lãi phát sinh, bị đơn phải trả 14.000.000đ nợ gốc và lãi phát sinh cho ngân hàng CSXH huyện T khi nợ đến ha ̣n và ngân hàng có yêu cầu. [5] Về chi phí tố tụng khác: Bị đơn nhất tri chịu 700.000 đồng chi phí xem xét thẩm
́
định tại chỗ là phù hợp vớ i quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tu ̣ng dân sự. [6] Về án phí: Các đương sự là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, gia đình thuộc hộ nghèo nên cần miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự có giá ngạch cho các đương sự. Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 157, khoản 1 Điều 228, khoản 2 điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 55; khoản 1,2 Điều 81; khoản 1 Điều 37; Điều 59; Điều 62 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Các Điều 213, 219, khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015
- Điều 100, điều 179, điều 203 luật đất đai 2013
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Tuyên xƣ̉ : 1. Về hôn nhân: Anh Hồ Lao H ly hôn với chị Uàng Dùng X 2. Về chăm sóc nuôi dƣỡng con chung:
Giao cho anh Hồ Lao H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con Hồ Ngấn Th, Hồ Ghếnh Q và Hồ Tông N. Giao cho chị Uàng Dùng X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hồ Hai H. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về chia tài sản chung: 3.1. Đinh chi một phần yêu cầu giải quyết về chia tài sa: ̉n
̀
̉ Đình chỉ yêu cầu giải quyết về chia01 ngôi nhà ở, chia thử a đất số 195 (tờ bản đồ số 77), thử a đất số 47 (tờ bản đồ số 24), thử a đất số 128 (tờ bản đồ số 76) do bi ̣ đơn rút yêu cầu, các đương sự khác đồng ý và HĐXX chấp nhận. 3.2. Chia cá c tài sản là động sa:̉nCông nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đươngsự: Chia cho anh Hồ Lao H: 01 máy xay ngô trị giá 1.000.000đ. Chia cho chị Uàng Dùng X: 01 xe máy Honda biển kiểm soát 27T1-048.00 trị giá 7.000.000đ, 01 chảo gang đường kính 01m tri ̣ giá 400.000đ, 01 máy khâu trị giá 400.000đ, 01 máy thái rau trị giá 400.000đ. Buô ̣c chị Uàng Dùng X phải trả cho anh Hồ Lao H giá trị chênh lê ̣ch về tài sản được chia là: 3.600.000đ (ba triê ̣u sáu trăm nghin đồng)
̀
3.3. Chia đất nông nghiê ̣p: Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự:
- Chia cho Nguyên đơn: + Thử a đất số 69 có diện tích 6.791,7m2 thuô ̣c tờ bản đồ số 24 xã LXP, có tứ cận : phía bắc giáp núi đá, phía nam giáp đất Ngải Phủ M, phía đông giáp đất Ly A L, phía tây giáp đất Ngải Phủ M. + Mô ̣t phần thử a đất số thử a 212 tờ bản đồ số 77 có diện tích 315,4m2, có tứ cận: phía bắc giáp đườ ng dân sinh thôn , phía nam giáp thửa số 1 và thửa số 3 (cùng thuộc tờ bản đồ số 83), phía đông giáp thửa số 3 (tờ bản đồ số 83), phía tây giáp diện tích đất còn lại của thửa số 212. Đường ranh giớ i chia thử a đất số 212 cho nguyên đơn và bi ̣ đơn là 01 đườ ng ranh giớ i thẳng cắ t từ điểm vi ̣ tri số 1 đến điểm vị trí số 6 trên trich lục bản đồ đi ̣a chinh
́
́
́ của thửa số 212 (có trích lục kèm theo bản án)
- Chia cho bi ̣ đơn các thử a: + Thử a số 04 tờ bản đồ số 82 xã LXP có diện tích 254,4m2; + Thử a số 150 tờ bản đồ số 76 xã LXP có diện tích 208,8m2; Hiê ̣n trạng thửa số 04 và thửa 150 đa ghẽ
́p thành 01 thử a, có tứ cận: phía bắc giáp đất Ly Pàng C , phía nam giáp đất Ngải Phủ M , phía đông giáp đất Hồ Lau G , phía tây giáp khe suối cạn. + Thử a số 49 tờ bản đồ số 17 xã LXP có diê ̣n tich 4.786,5m2; có tứ cận: phía bắc giáp
́
đất của Ngải Phủ M , phía nam giáp đất Vừ Chờ Ch , phía đông giáp đất Hồ Lao H , phía tây giáp đất Ly A H. + Mô ̣t phần Diê ̣n tich thử a số 212 tờ bản đồ số 77 có diện tích 175m2, có tứ cận: phía
́ bắc giáp đườ ng dân sinh thôn , phía nam giáp thửa số 1 (thuô ̣c tờ bản đồ số 83), phía đông giáp diê ̣n tich đất còn lại của thử a số 212 (phần chia cho nguyên đơn ), phía tây
́ giáp đường dân sinh thôn. 4. Về nợ chung: Công nhâ ̣n sự thỏa thuâ ̣n củanguyên đơn, bị đơn: Buộc nguyên đơn anh Hồ Lao H phải trả Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ huyện T sối
́ tiền nợ gốc 24.000.000 đồng cùng lãi phát sinh khi đến hạn và Ngân hàng CSXH huyện có yêu cầu.
Buô ̣c bi ̣ đơn chi ̣ Uàng Dùng X phải trả Ngân hàng chinh sách xa hô ̣̃ i huyệnT số
́ tiền nợ gốc 14.000.000 đồng cùng lãi phát sinh khi đến hạn và Ngân hàng CSXH huyện có yêu cầu.
Kể từ ngày có quyết định thi hành án nếu người có nghĩa vụ không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự. 5. Về chi phí tố tụng khác: Bị đơn chị Uàng Dùng X phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 700.000 đồng, Bị đơn đã nộp đủ. 6. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn, bị đơn. 7. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Nguyên đơn, bị đơn có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - TAND tỉnh Điện Biên; - THADS huyện T; - UBND xã LXP, huyện T; - Các đương sự; - Lưu HSVA | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trƣơng Anh Tuấn |