vanban.org

Bản án 03/2018/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap hon nhan - gia dinh"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật hôn nhân à gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG Y N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 12 -02 -2018
“V/v yêu cầu ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Ngọc Thăng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Long.

2. Bà Vũ Thị Liên.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Ngọc Huy - Th ký Toà án nhân dân huy n im Đ ng.

- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n huy n im Động tham gia phi n t a: Bà Hoàng Thị H ơng - i m sát iên.

Ngày 12 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở, Toà án nhân dân huy n im Đ ng xét xử sơ thẩm công khai ụ án dân sự thụ lý số 125/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 ề i c “yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đ a ụ án ra xét xử số 02/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018 gi a các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tạ Mai A, sinh năm 1987. (Vắng m t) Nơi c trú: số nhà 30 đ ờng P, tổ 04, ph ờng Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1984. (Có m t) Sinh, trú quán: thôn Đ, thị trấn L, huy n , tỉnh H ng ên.

3. Ng ời có quyền lợi liên quan: Cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015. Đại di n hợp pháp cho cháu L: Chị Tạ Mai A và anh Nguyễn Hoàng M. Sinh, trú quán: thôn Đ, thị trấn L, huy n , tỉnh H ng ên.

4. Người làm chứng: Bà Trần Thị L, sinh năm 1959. ắng m t)

HKTT: thôn Đ, thị trấn L, huy n , tỉnh H ng ên.

NỘI DUNG V ÁN:

* T i đơn hởi i n ngày 08/8/201 à c c l i hai t i Toà n, nguy n đơn là chị T Mai A trình bày:

Về quan h hôn nh n: Chị Mai A và anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1984, là hai ng ời khác địa ph ơng, có thời gian tìm hi u và kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại UBND ph ờng Q, thành phố H vào ngày 22/8/2014. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống à làm ăn tại ph ờng Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Quá trình chung sống, vợ chồng bình th ờng đến tháng 6 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan đi m trong làm ăn cũng nh trong cu c sống sinh hoạt hàng ngày. Đ ợc gia đình hai bên khuyên bảo, vợ chồng tiếp tục chung sống. Do điều ki n làm ăn tại Hà Giang không thuận lợi, vợ chồng đã chuy n về quê anh M ở thôn Đ, thị trấn L, huy n , tỉnh H ng ên sinh sống. Nh ng mâu thuẫn vợ chồng không đ ợc cải thi n, đến tháng 8 năm 2017 thì mâu thuẫn căng thẳng và vợ chồng ly thân. Chị Mai A đã ề quê sinh sống, hai bên chấm dứt mọi liên h . Nay chị Mai A xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh M, hạnh phúc gia đình không đạt đ ợc. Chị Mai A đề nghị Tòa án nhân dân huy n im Đ ng giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh M đ chị có điều ki n ổn định cu c sống mới.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015. Hi n cháu L đang ở với anh M. Nếu đ ợc ly hôn, chị Mai A nhất trí đ anh M tiếp tục nuôi cháu L đến khi thành niên.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Chị Mai A tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, chị Mai A có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n im Đ ng giải quyết, xét xử vắng m t chị do điều ki n công vi c và vi c đi lại của chị g p nhiều khó khăn.

* T i bản tự hai à bi n bản lấy l i hai ngày 28/11/201 bị đơn là anh Nguyễn Hoàng M trình bày:

Về quan h hôn nh n: Anh Nguyễn Hoàng M và chị Mai A kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại UBND ph ờng Q, thành phố H vào ngày 22/8/2014. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống nh chị Mai A trình bày là đúng. Vợ chồng bình th ờng đến tháng 6 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan đi m trong làm ăn cũng nh trong cu c sống sinh hoạt hàng ngày. Đến tháng 8 năm 2017 thì mâu thuẫn căng thẳng và vợ chồng ly thân. Chị Mai A đã ề quê ở Hà Giang sinh sống, hai bên chấm dứt mọi liên h . Nay chị Mai A xin ly hôn, anh M xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015. Hi n cháu L đang ở với anh. Nếu đ ợc ly hôn, Anh M xin đ ợc tiếp tục nuôi cháu L đến khi thành niên và tự nguy n không yêu cầu chị Mai A đóng góp nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Anh M tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* T i bi n bản lấy l i hai ngày 04/12/2017 bà Trần Thị L, là mẹ đẻ anh Nguyễn Hoàng M trình bày:

Về quan h hôn nh n: Anh M và chị Mai A kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguy n, điều ki n, cơ sở kết hôn nh anh M, chị Mai A trình bày là đúng. Quá trình chung sống, bà đ ợc biết vợ chồng chỉ bình th ờng đ ợc thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, đến cuối năm 2017 thì ly thân. Đến nay chị Mai A xin ly hôn với anh M, quan đi m của bà L là mẹ anh M đề nghị Tòa án hòa giải đ vợ chồng đoàn tụ, nếu chị Mai A c ơng quyết xin ly hôn đề nghị Tòa giải quyết theo yêu cầu của chị Mai A.

Về con chung: Vợ chồng anh M, chị Mai A có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015. Nếu vợ chồng ly hôn bà L đề nghị Tòa giải quyết con chung theo nguy n vọng của anh M.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Bà L xác định vợ chồng anh M, chị Mai A không có liên quan gì với bà, nay bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn là chị Mai A ắng m t nh ng đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử ắng m t. Tại đơn khởi ki n à lời khai, chị Mai A xin ly hôn anh M và nhất trí đ anh M tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015 đến khi thành niên. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ru ng canh tác: chị Mai A tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Nguyễn Hoàng M nhất trí ly hôn ới chị Mai A. Anh xin đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015 đến khi thành niên và tự nguy n không yêu cầu chị Mai A đóng góp nuôi con chung. Về tài sản chung, công nợ, công sức, ru ng canh tác: Anh M tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan đi m của đại di n Vi n ki m sát: Thẩm phán, H i đồng xét xử, Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết ụ án, k từ khi thụ lý ụ án cho đến tr ớc thời đi m HĐXX nghị án đã tuân thủ các quy định của B luật tố tụng dân sự đúng quy định của pháp luật. Các đ ơng sự thực hi n quyền à nghĩa ụ đúng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 51, 56; 81, 82, 83 Luật hôn nhân à gia đình; Điều 147 B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý à sử dụng án phí à l phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Tạ Mai A.

Về quan h hôn nhân: Xử cho chị tạ Mai A đ ợc ly hôn anh Nguyễn Hoàng M.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015 cho anh M tiếp tục nuôi à chăm sóc cháu L đến khi thành niên. Chấp nhận sự tự nguy n của anh M không yêu cầu chị Mai A cấp d ỡng nuôi con chung. Chị Mai A có quyền thăm à chăm sóc con chung, anh M không đ ợc cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, ru ng canh tác à công sức : không đ t ra xem xét.

Về án phí: chị Mai A phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

1. Trong quá trình giải quyết ụ án, Tòa án đã tiến hành giao các ăn bản tố tụng cho chị Mai A hợp l . Tại phiên tòa, chị Mai A ắng m t à có đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử. Vì ậy, Tòa án xét xử ắng m t chị Mai A là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự.

2. Về quan h hôn nhân: Chị Mai A và anh M kết hôn ới nhau tự nguy n, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND ph ờng Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang vào ngày 22/8/2014. Nh ậy, hôn nhân là hợp pháp, đ ợc pháp luật bảo .

Quá trình chung sống, ợ chồng chỉ có thời gian ngắn chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan đi m trong làm ăn cũng nh trong cu c sống sinh hoạt hàng ngày. Mâu thuẫn vợ chồng cũng đã đ ợc hai bên gia đình đ ng viên khuyên giải nhiều lần nh ng tình cảm vợ chồng cũng không đ ợc cải thi n. Đến tháng 8 năm 2017 thì mâu thuẫn căng thẳng và vợ chồng ly thân. Qua lời trình bày của bà L là mẹ đẻ anh M, vi c vợ chồng anh M, chị Mai A mâu thuẫn căng thẳng là đúng, ợ chồng đã ly thân từ lâu. Quá trình giải quyết, Tòa án đã thông báo các bên đến đ hòa giải về đoàn tụ nh ng chị Mai A không có m t và có đơn đề nghị Tòa án không phải hòa giải và xét xử vắng m t chị, còn anh M có quan đi m nhất trí ly hôn.

Xét thấy, đã có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn ợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm ợ chồng không còn, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Vì ậy, giải quyết cho chị Mai A đ ợc ly hôn anh Minh là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân à gia đình.

3. Về con chung: Vợ chồng chị Mai A, anh M có 01 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015. Hi n anh M đang nuôi cháu L. Xét thấy, cháu L đang ở ổn định với anh M, anh M có nguy n vọng tiếp tục đ ợc nuôi con, chị Mai A nhất trí đ anh M nuôi con nên sẽ giao cho anh M tiếp tục nuôi à chăm sóc cháu L đến khi thành niên là phù hợp. Chấp nhận sự tự nguy n của anh M không yêu cầu chị Mai A cấp d ỡng nuôi con chung. Chị Mai A có quyền thăm à chăm sóc con chung, anh M không đ ợc cản trở.

4. Về tài sản chung, công nợ, ru ng canh tác à công sức: Chị Mai A và anh M tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không phải giải quyết.

5. Về án phí: Nguyên đơn là chị Tạ Mai A phải chịu tiền án phí theo quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý à sử dụng án phí à l phí Tòa án

V c c l tr n;

QUYẾT Đ NH

Căn cứ ào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 à Điều 83 Luật hôn nhân à gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý à sử dụng án phí à l phí Tòa án.

1. Về quan h hôn nh n: Xử cho chị Tạ Mai A đ ợc ly hôn anh Nguyễn Hoàng M.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 28/7/2015 cho anh Nguễn Hoàng M tiếp tục nuôi à chăm sóc đến khi cháu L thành niên. Chấp nhận sự tự nguy n của anh M không yêu cầu chị Mai A cấp d ỡng nuôi con chung. Chị Mai A có quyền thăm à chăm sóc con chung, anh M không đ ợc cản trở.

3. Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh t c à công sức: không phải giải quyết.

4. Về n phí: Chị Tạ Mai A phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đ ợc đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng tại biên lai số 00500 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Chị Mai A đã n p đủ án phí sơ thẩm ly hôn.

5. Quyền h ng cáo: Các đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ng ời có m t đ ợc tính từ ngày tuyên án, ng ời ắng m t đ ợc tính từ ngày nhận đ ợc Bản án ho c niêm yết Bản án tại UBND ph ờng Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang./.

Cỡ chữ