- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đinh Thị Minh Trinh"
- Tòa quyết gì? hoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 22-3-2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Trần Ngọc Châu.
2. Bà Nguyễn Thị Li ên.
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký tòa án, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 22 tháng 03 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 04/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Anh Trần Văn T , sinh năm 1984.
Địa chỉ : Thôn 5, xã HG, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt .
2. Bị đ ơn : Chị Đinh Thị Minh T , sinh năm 1983.
Địa chỉ : Thôn 5, xã HG, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơ n khởi kiện đề ngày 16/11/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơ n là anh Trần Văn Triệu trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là chị Đinh Thị Minh T kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HG, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 23/6/2005. Cuộc s ống vợ chồng h
òa thuận hạnh phúc đư ợc v ài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thư ờng xuyên mắng chửi nhau. Từ cuối năm 2012 cho đến nay anh chị sống
ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh Triệu đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn chị Đinh Thị Minh T .
Về con c hung: Anh T khai anh và chị T có hai con chung, các cháu tên là Trần Thái S, sinh ngày 14/6/2006 và Trần Thanh B, sinh ngày 07/5/2012. Anh T đề nghị chị T trực tiếp nuôi dư ỡng cả hai cháu S và B, anh T có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho mỗi cháu, hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng )/tháng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi .
Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết .
Tòa án đã tống đạt hợp lệ triệu tập chị
Đinh Thị Minh T đến T òa án để viết bản khai nhưng ch ị T không có mặt, n ên không có lời khai của chị T.
Tại phi ên tòa, vắng mặt chị T , anh T giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng : Anh Trần Văn T có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Chị Đinh Thị Minh T đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v ẫn không có mặt tại phi ên tòa nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
chị T là phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 3,
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Đinh Thị Minh T kết hôn tr ên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư vậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồn g hạnh phúc đ ư ợc m ột thời gian thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân theo anh T là do vợ chồng bất đ
ồng quan điểm sống
. Từ cuối năm 2015 đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau nữa. Chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ
ã thực sự trầm trọng, t ình cảm vợ chồng không c
òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậy , giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn chị T là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3]. Về con chung: Anh Trần Văn T khai anh và chị Đinh Thị Minh T có hai con chung, các cháu tên là Trần Thái S, sinh ngày 14/6/2006 và Trần Thanh B, sinh ngày 07/5/2012. Anh T cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu B v à cháu S, trong đó xác định mẹ của
các cháu B, S là chị Đinh Thị Minh T. Mặt khác, các cháu sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳng định
các cháu là con chung của anh T và chị T. Từ khi anh T và chị T sống ly thân đến nay, cả hai cháu do chị T nuôi dư ỡng , cháu S cũng có nguyện vọng đ
ư ợc ở với mẹ
. Để tránh sự xáo trộn về tâm sinh
lý của các cháu nên giao cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng cả hai cháu l à phù hợp. Anh T tự nguyện cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho mỗi cháu, hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng )/tháng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi . Cần ghi nhậ n sự tự nguyện n
ày của anh T .
[4]. Về t ài sản: Anh Trần Văn T không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét. Dành quyền khởi kiện
chia tài sản chung cho chị T khi có yêu cầu.
[5]. Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dư ỡng định kỳ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56,
Điều 81, 82, 83, 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 3 26/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội; k
hoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đinh Thị Minh T.
2. Về con chung: Công nhận anh Trần Văn T và chị Đinh Thị Minh T có hai con chung, các cháu tên là Trần Thái S, sinh ngày 14/6/2006 và Trần Thanh B, sinh ngày 07/5/2012. Giao hai cháu S và B cho chị T trực t iếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho mỗi cháu, hai ch áu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng ) một tháng. Th ời hạn cấp dư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 3/2018 cho đế n khi các cháu đủ 18 tuổi . Anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.
Kể từ khi chị
T có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con, nếu ch ưa thi hành án, anh T còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l
ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự nă
m 2015.
3. Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm v ề hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm v ề cấp dư ỡng định kỳ nhưng đư ợc trừ vào số tiền t ạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồn g) anh T đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000141 ngày 10/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh T phải nộp tiếp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) .
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc t hi hành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực h iện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ng ày tuyên án. Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tố ng đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án . | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa (đã ký) Lê Văn Hồng |